Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!

Học tiếng Trung giao tiếp khi con gái đi mua sắm

Trung tâm tiếng Trung SOFL chia sẻ bài học tiếng Trung giao tiếp khi con gái đi mua sắm. Nắm được những câu giao tiếp thông dụng này bạn gái sẽ cảm thấy thoải mái và tự tin hơn khi muốn mua sắm, giao dịch ở Trung Quốc nhé.

Học tiếng Trung giao tiếp khi con gái đi mua sắm
Học tiếng Trung giao tiếp khi con gái đi mua sắm
 
>>>> Có thể các bạn quan tâm : Tên các món ăn bằng tiếng Trung 
 
Khi đến Trung Quốc mua sắm , lượn lờ các con phố , các cửa hàng là điều không thể thiếu đối với các bạn gái đúng không? Nhưng nếu vốn tiếng Trung của bạn quá ít chắc hẳn mua sắm, lượn lờ sẽ kém vui hơn đúng không?
 
Vậy hãy cùng trung tâm Tiếng Trung SOFL bỏ sung thêm các mẫu câu tiếng Trung giao tiếp khi con gái đi mua sắm và kéo đứa bạn thân mình đi khám phá thiên đường mua sắm Trung Quốc thôi nào:
 
1. 买完化妆品了,你还想买些什么吗?
(Mǎi wán huàzhuāngpǐn le, nǐ hái xiǎng mǎi xiē shénme ma?)
Mua mỹ phẩm xong rồi, cậu muốn mua gì nữa không?
 
2. 逛逛看吧。反正也不着急,时间有的是。
(Guàngguang kàn ba. Fǎnzhèng yě bù zháojí, shíjiān yǒu de shì.)
Cứ đi xem đã. Dù sao thì cũng không vội lắm, thời gian vẫn còn mà.
 
3. 这里有个韩国饰品店,不给你女儿买点卡子、头花什么的?
(Zhè li yǒu ge Hánguó shìpǐndiàn, bù gěi nǐ nǚ'ér mǎi diǎn qiǎzi, tóuhuā shénme de?) 
Ở đây có một cửa hàng bán đồ phụ kiện của Hàn Quốc, cậu không định mua kẹp tóc, nơ cài tóc cho con gái cậu sao?
 
4. 行啊,去瞧瞧。我想给她买个扎头发用的头花,要不她学跳舞时,头发散着不方便。
(Xíng a, qù qiáoqiao. Wǒ xiǎng gěi tā mǎi ge zhā tóufā yòng de tóuhuā, yào bù tā xué tiàowǔ shí, tóufā sànzhe bù fāngbiàn.)
Được, chúng ta đi xem xem. Mình muốn mua tặng cho nó một cái nơ kẹp tóc, nếu không khi nó học nhảy, tóc bay lung tung sẽ rất bất tiện. 
 
5. 那家店就在二楼把角儿。
(Nà jiā diàn jiù zài èr lóu bǎjiǎor.) 
Cửa hàng đó nằm ở góc tầng hai.
 
6. 哦,进去吧,看来东西还真是很漂亮呢。
(Ò, jìnqù ba, kàn lái dōngxi hái zhēnshi hěn piàoliang ne.)
Ồ, vào đi, xem ra đồ ở đây đúng là rất đẹp.

Học tiếng Trung giao tiếp khi con gái đi mua sắm
 
7. 当然,可价格不便宜。据说都是用的好材料,很结实,能用很久。
(Dāngrán, kě jiàgé bù piányi. Jùshuō dōu shì yòng de hǎo cáiliào, hěn jiēshí, néng yòng hěn jiǔ.)
Đương nhiên, nhưng giá không rẻ đâu. Nghe nói đều là dùng nguyên liệu tốt để làm, rất bền, có thể dùng rất lâu.
 
8. 我们这里都是韩国进口的。
(Wǒmen zhèlǐ dōu shì Hánguó jìnkǒu de.)
Chỗ chúng tôi đều là hàng nhập khẩu từ Hán Quốc.
 
9. 这个怎么卖?
(Zhè ge zěnme mài?)
Cái này bán thế nào?
 
10. 这种是5万三个。就剩最后这一点儿了,便宜卖。
(Zhè zhǒng shì 5 wàn sān ge. Jiù shèng zuìhòu zhè yìdiǎnr le, piányi mài.)
Loại này giá 50 nghìn 3 cái. Đây là số hàng cuối cùng nên bán rẻ.
 
11. 5万三个还便宜?
(5 wàn sān ge hái piányi?)
50 nghìn 3 cái mà rẻ à?
 
12. 您不知道,这个原来卖3万呢。您看它的质量多好!普通的卡子您使用一两个月就松了,这个您使用三五年都没问题。
(Nín bù zhīdao, zhè ge yuánlái mài 3 wàn ne. Nín kàn tā de zhìliàng duō hǎo! Pǔtōng de qiǎzi nín shǐyòng yī liǎng ge yuè jiù song le, zhè ge nín shǐyòng sānwǔ nián dōu méi wèntí.)
Cô không biết đấy thôi, cái này trước đây thường bán 30 ngàn cơ. Cô xem chất lượng của nó rất tốt, một cái kẹp bình thường cô dùng một hai tháng thì bỏ, cái này có thể dùng từ 3 đến 5 năm vẫn tốt nguyên. 
 
13. 不会吧?可我还是觉得贵。小孩子用,干嘛要那么贵的,万一丢了多心疼。
(Bú huì ba? Kě wǒ háishi juéde guì. Xiǎo háizi yòng, gàn ma yào nàme guì de, wànyī diū le duō xīnténg.)
Không phải chứ? Nhưng tôi vẫn thấy đắt. Cái này chỉ dùng cho trẻ con, sao lại phải mua cái đắt như vậy, lỡ mất thì tiếc lắm. 
 
14. 那回头去别处挑挑,这里的东西确实不便宜。
(Nà huítóu qù bié chù tiāotiao, zhèlǐ de dōngxi quèshí bù piányi.)
Vậy thì lát nữa đi chỗ khác chọn thử xem, đồ ở đây đúng là không hề rẻ đâu.
 
Học tiếng Trung giao tiếp qua những mẫu câu thông dụng là một trong những cách học thông minh và mang lại hiệu quả cao cho người học. Điều quan trọng là các bạn cần học đến đâu thực hành đến đấy. Chúc các học tiếng Trung giao tiếp tốt và thành công với ngôn ngữ đã chọn nhé!

 


Mừng sinh nhật SOFL 12 tuổi - Giảm 55% học phí
 
Mừng sinh nhật SOFL 12 tuổi - Giảm 30% học phí