Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!

Học ngữ pháp tiếng Trung sơ cấp: Cách sử dụng Danh từ

Trong quá trình học ngữ pháp tiếng Trung, danh từ là từ loại rất quan trọng và thường xuyên được sử dụng. Hãy cùng SOFL tìm hiểu và nắm chắc cách sử dụng danh từ nhé.
 

Khái niệm về Danh từ trong tiếng Trung

Danh từ (名词, míngcí) là từ loại dùng để biểu thị người sự vật hoặc thời gian, nơi chốn trong câu. Danh từ là nội dung ngữ pháp tiếng Trung cơ bản, những ví dụ dưới đây giúp bạn hiểu rõ hơn về vị trí danh từ để việc giao tiếp tiếng Trung chính xác nhất. 

  • Trước danh từ có thể có lượng từ hoặc số từ nhưng không dùng phó từ làm bổ ngữ. 

Ngoài ra, khi muốn nhấn mạnh, diễn tả ý trùng lặp một số danh từ đơn âm tiếp được sử dụng trùng lặp. Ví dụ: 人 人 (Rén rén) = 每人 (měi rén)= Mỗi người. 

  • Sau danh từ để biểu thị số nhiều, bạn có thể thêm từ 们 (Men). Tuy nhiên, khi trước danh từ đã có lượng từ hoặc số từ bạn không thể thêm từ 们 (Men). 

Ví dụ: 你 们 (Nǐmen): Các bạn; 三 个 学 生 (Sān gè xuéshēng): 3 bạn học sinh. 

  • Dù là số ít hay số nhiều, danh từ trong tiếng Trung vẫn không thay đổi hình thức. 

Ví dụ: 三 个 学 生 (Sān gè xuéshēng): 3 bạn học sinh; 

           一 个 学 生 (Yīgè xuéshēng): 1 bạn học sinh...

 

Vị trí, đặc điểm ngữ pháp về danh từ trong tiếng Trung 

 

danh tu trong tieng trung

Trong câu, danh từ có thể làm chủ ngữ, định ngữ và tân ngữ tùy thuộc vào ngữ cảnh của câu. Cụ thể như sau:

 

  • Danh từ làm chủ ngữ

Ví dụ: 

河 内 是 越 南 的 首 都 (Hénèi shì Yuè nán de shǒudū): Hà Nội là thủ đô Việt Nam. 

冬 天 很 冷 (Dōngtiān hěn lěng): Mùa đông rất lạnh 

 

  • Danh từ làm vị ngữ

Khi danh từ đóng vai trò vị ngữ thường phải đứng sau động từ phán đoán 是  “shì” hoặc 不是 “Bùshì”. 

Ví dụ:

她是同学 (Tā shì tóngxué): Cô ấy là bạn học

她是中国人 (Tā shì zhōngguó rén): Cô ấy là người Trung Quốc.

 

  • Danh từ làm tân ngữ

Ví dụ:

我 去 商 店 买 书 (Wǒ qù shāngdiàn mǎishū): Tôi đến cửa hàng mua sách. 

我 读 杂 志 (Wǒ dú zá zhì): Tôi đọc tạp chí 

我 看 中 国 电 影 (Wǒ kàn zhòngguó diànyǐng): Tôi xem phim Trung Quốc. 

 

  • Danh từ làm định ngữ

Ví dụ: 

这 是 中 国 水 果 (Zhè shì zhōngguó shuǐguǒ): Đây là trái cây Trung Quốc 

汉 语 语 法 比 较 难 (Hànyǔ yǔfǎ bǐjiào nán): Ngữ pháp tiếng Trung tương đối khó 

我 的 爸爸很帥哥 (Wǒ de bàba hěn shuàigē): Bố của tôi rất đẹp trai

Bên cạnh đó, các danh từ chỉ thời gian, danh từ chỉ nơi chốn, phương hướng cũng có thể làm trạng ngữ trong câu. 

Ví dụ: 

我 的 朋 友明 天 来 (Wǒ de péngyǒu míngtiān lái): Bạn của tôi ngày mai đến

 

Bỏ túi các danh từ tiếng Trung chỉ thời gian, nơi chốn thông dụng!

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Tiếng Việt

1

昨 天

Zuótiān

Hôm qua

2

今 天

Jīntiān

Hôm nay

3

明 天

Míngtiān

Ngày mai

4

后 天

Hòutiān

Ngày kia

5

大 后 天

Dàhòutiān

Ba ngày tới

6

早 上

Zǎoshang

Sáng sớm

7

上 午

Shàngwǔ

Buổi sáng

8

中 午

Zhōngwǔ

Buổi trưa

9

下 午

Xiàwǔ

Buổi chiều

10

晚 上

Wǎnshàng

Buổi tối

11

日 出

Rì chū

Mặt trời mọc

12

黄 昏

Huánghūn

Mặt trời lặn

13

夜 晚

Yèwǎn

Ban đêm

14

时 刻

Shíkè

Thời khắc

15

某 一 天

Mǒu yītiān

Một ngày nào đó

16

随 时

Suíshí

Bất cứ khi nào

17

很 久

Hěnjiǔ

Lâu rồi

18

多 久

Duōjiǔ

Bao lâu

19

一 时

Yīshí

Nhất thời

20

已 经

Yǐjīng

Đã

21

曾经

Céngjīng

Đã từng

22

Zhèng

Đang

23

刚刚

Gānggāng

Vừa mới

24

就要

Jiù yào

Sắp tới 

25

Jiāng

Sẽ

26

总是

Zǒng shì

Luôn luôn

27

春天

Chūntiān

Mùa xuân

28

夏天

Xiàtiān

Mùa hạ

29

秋天

Qiūtiān

Mùa thu

30

冬天

Dōngtiān

Mùa đông

Học ngữ pháp tiếng Trung qua các ví dụ cụ thể cực kỳ dễ nhớ. Hy vọng bài viết giúp bạn nắm chắc ngữ pháp tiếng Trung về danh từ qua các ví dụ kèm theo. Đồng thời bỏ túi thêm một list danh từ chỉ thời gian thông dụng trong giao tiếp tiếng Trung hàng ngày. 
 

ƯU ĐÃI THÁNG 10 - GIẢM 30% HỌC PHÍ
 
ƯU ĐÃI CUỐI THÁNG - GIẢM 30% HỌC PHÍ