Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung trọng điểm HSK 1

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 1 là nền tảng kiến thức quan trọng để bạn làm tốt cấp độ thi thấp nhất. Vậy nên, hãy cùng SOFL học cấu trúc ngữ pháp HSK 1 ngay nhé.

Biến điệu trong tiếng Trung

ngữ pháp tiếng trung quyển 1

Biến điệu là một nội dung quan trọng trong ngữ pháp tiếng Trung bạn cần ghi nhớ để nghe, hiểu đúng. Trong tiếng trung, có 3 dạng biến điệu bạn cần nắm chắc:

  • Biến điệu của thanh 3: Khi 2 âm tiếng thanh 3 đi liền nhau, âm tiết thứ nhất sẽ chuyển thành thanh thứ 2. 

  • Biến điệu của 不: Về cơ bản 不 là thanh 4 ( Bù), tuy nhiên khi nó đứng trước một âm tiếng thanh 4 thì sẽ chuyển thành thanh 2. 

Ví dụ: bú qù (不去), bú shì (不是), bú tài hǎo (不太好). 

  • Biến điệu của 一: Về cơ bản,  一 là thanh 4, tuy nhiên khi đứng cạnh âm tiết đằng sau là thanh 1, thanh 2, thanh 3, thì 一 đọc thành thanh 4. 

Ví dụ: Yì fēng , yǐ běn, yì nián ... ;   Khi âm tiết sau 一 là thanh 4 thì đọc thành thanh 2, ví dụ yí gè , yí shì ,... 

Cách sử dụng câu hỏi có trợ từ ngữ khí 吗

吗 là trợ từ ngữ khí dùng trong câu nghi vấn, câu trả lời có thể ở dạng phủ định hoặc khẳng định. 

Ví dụ:

  •  你好吗?(Nǐ hǎo ma) Bạn khỏe không?

  • 你工作好吗?(Nǐ gōngzuò hǎo  ma) Công việc bạn tốt không?

  • 明天你忙吗?(Míngtiān nǐ máng ma) Ngày mai bạn có bận gì không? 

  • 你爸爸身体好吗?(Nǐ bābā shēntǐ hǎo ma?) Bố bạn có khỏe không ? 

 

Cách sử dụng trợ từ ngữ khí 吧

Trợ từ ngữ khí 吧 là một trong các phần ngữ pháp tiếng Trung rất nhiều bạn mới học nhầm lẫn. 吧 đặt cuối câu hay cuối câu nhằm biểu thị ngữ khí suy đoán, thương lượng, yêu cầu, xác nhận, cầu mong, hối thúc…. 

 Bạn hãy ghi nhớ cách dùng và ví dụ dưới đây để có thể áp dụng luôn nhé.  

  • 走 吧!快 走吧你! (Zǒu ba! Kuài zǒu ba nǐ!): Đi thôi, đi nhanh lên thôi!

  • 我 姓 王,你 呢? (wǒ xìng Wáng, nǐ ne?): Tôi họ Vương, còn bạn?

  • 好,就这么决定吧!Hǎo, jiù zhè me jué dìng ba !Vâng, cứ quyết định như thế nhé!

  • 前进吧!(Qián jìn ba !) Hãy tiến lên!

 

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng quyển 1

1. Mẫu câu biểu thị cảm thán: 太 + Tính từ +了!: ………quá! 

Ví dụ:太难了! (Tài nán le) Khó quá! ; 太快了(tài kuài le!) Nhanh quá!; 

2. 不太+ Tính từ/ động từ tâm lý: không…..lắm 

Ví dụ:  不太幸福 (bú tài xìng fú ) Không hạnh phúc lắm, 不太 好 (bú tài hǎo), 不太难 (bú tài nán) không khó lắm…. 

3. Thời gian/ địa điểm + 见: Hẹn gặp lại ở một thời gian, thời điểm trong tương lai

Ví dụ: 明天见!(Míngtiān jiàn!) Ngày mai gặp nhé

           图书馆 见 (tú shū guǎn): Gặp lại ở thư viện

           星期五 见! (Xīngqíwǔ) Thứ sáu gặp lại nhé!.... 

4. Câu hỏi chính phản: Có… không?:

 Tính từ/ động từ + 不+ Tính từ/ động từ = Tính từ/ động từ + 吗?

Ví dụ: 她 是不是 武经理?=她是武经理吗?

          Tā shì bù shì wǔ  jīnglǐ?=Tā shì wǔ jīnglǐ ma?

          Cô ấy là giám đốc Vũ phải không?

5. 我+这儿/这里: Chỗ tôi

Ví dụ: 你/他们/红绿灯…..+ 那儿/那里: chỗ bạn/ chỗ họ/chỗ đèn xanh đèn đỏ

6. Các đại từ nghi vấn 

  • 几 + lượng từ + danh từ: mấy……..? (Hỏi số lượng ít)

  • 多少+ danh từ: bao nhiêu…….? (Hỏi số lượng nhiều hoặc không xác định rõ nhiều hay ít)

Ví dụ: 几个学生?(Jǐ gè xuéshēng?) Mấy em học sinh?

           多少钱?(Duōshǎo qián?) Bao nhiêu  tiền?

7. 谁+  的+ danh từ?   ……….của ai?

Ví dụ: 谁的职员?(Shuí de zhíyuán?) Nhân viên của ai?

           谁的书?(Shuí de shū?) Sách của ai? 

8. 什么?Cái gì? Gì? 什么+ Danh từ? ………gì?

Ví dụ: 什么 事? (Shénme shu) Chuyện gì? 

 

9. 怎么样?Như thế nào? Thường đứng cuối câu dùng để hỏi tính chất hoặc ý kiến

Ví dụ: 你觉得她 这个人怎么样?(Nǐ juéde tā zhège rén zěnme yàng?) Bạn cảm thấy cô ấy là người thế nào? 

 

   10. 怎么+ động từ: Thế nào? Dùng để hỏi cách thức thực hiện động tác đó 

Ví dụ: 你怎么去越南?(Nǐ zěnme qù Yuènán?) Bạn đến Việt Nam bằng cách nào? 

   11. 哪+ lượng từ+ danh từ? : … nào?

Ví dụ: 哪个学生?(Nǎge xuéshēng?) Học sinh nào?

           哪个国家?(Nǎge guójiā?) Quốc gia nào?

   12. A 给B + động từ + tân ngữ:A làm gì cho B

Ví dụ: 他 给 我 买 一本书 (Tā gěi wǒ mǎi yī běn shū ) Anh ấy mua cho tôi 1 quyển sách. 

  13: A 在+Địa điểm + động từ + tân ngữ: A làm gì ở đâu 

ví dụ:  妹妹 在 中国 学习 (Mèimei zài zhōngguó xuéxí) Em gái tôi học ở Trung Quốc..  

  14: 先+động từ: làm trước 

Ví dụ: 先吃糖果 (xiān tángguǒ) Ăn bánh kẹo trước 

  15: 再+động từ: làm lại, làm thêm 

Ví dụ: 再唱一遍 (zài chàng yībiàn) hát lại lần nữa

  16: 先………, 再………: trước……….sau đó……

Ví dụ: 我先吃饭, 再去看歌剧 (Wǒ xiān chīfàn, zài qù kàn gējù) Tôi đi ăn cơm trước, sau đó đi xem kinh kịch.. 

 17. Cách dùng lượng từ: Số lượng/这/那+ lượng từ+ danh từ

Lượng từ là một trong những phần ngữ pháp tiếng Trung quan trọng mà bạn bắt buộc cần nhớ. Theo thống kê, có đến hơn 500 lượng từ trong tiếng Trung mà bạn sẽ được trang bị trong quá trình học tiếp theo. 

Cấu trúc lượng từ tiếng Trung trong quyển 1 qua một vài ví dụ:

  •  这些饺子(Zhèxiē jiǎozi) Những chiếc bánh bao này

  • 五本杂志 (Wǔ běn zázhì) Năm quyển tạp chí

Còn rất nhiều bài học về ngữ pháp tiếng Trung mà SOFL muốn chia sẻ, hãy theo dõi trung tâm dạy tiếng Trung SOFL thường xuyên để nhận được những bài học đầy bổ ích nhé.


Mừng sinh nhật SOFL 12 tuổi - Giảm 30% học phí
 
Mừng sinh nhật SOFL 12 tuổi - Giảm 30% học phí