Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!
trungtamdaytiengtrung@gmail.com

Phân biệt 忽然 - 突然 -猛然 - 偶然

[忽然 - 突然 -猛然 - 偶然] 4 từ vựng này khác nhau ở điểm nào? Hôm nay, Tiếng Trung SOFL sẽ giúp bạn phân biệt các từ vựng này trong tiếng Trung nhé!
Mục Lục

Phân biệt 忽然 - 突然 -猛然 - 偶然

1. 忽然 - 突然  

  • 忽然/Hūrán/ - 突然/Tūrán/: Đột nhiên, bỗng nhiên, bất thình lình.
  • Đều dùng để biểu thị sự việc đột nhiên xảy ra trong thời gian ngắn, gây bất ngờ.
  • Cả 2 đều có thể làm phó từ trong câu.
  • “突然” nhấn mạnh sự việc xảy ra nhanh, bất ngờ hơn so với “忽然”
  • “突然” có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, còn “忽然” thường chỉ đứng sau chủ ngữ.

Ví dụ:

我走着走着,忽然想起了一件事。 Tôi đang đi bỗng nhiên nhớ ra một chuyện.

外面突然刮起了大风。/突然外面刮起了大风。Bên ngoài bỗng nhiên nổi gió lớn.

  • “突然” có thể làm hình dung từ, còn “忽然” thì không.

Ví dụ:

这是一起突然的故事。Đây là một sự cố bất ngờ. (忽然 X)

这件事发生得太突然了。Việc này xảy ra quá đột ngột. (忽然 X)

2. 猛然

  • 猛然/Měngrán/: Đột nhiên, bỗng nhiên, bất thình lình.
  • Nhấn mạnh khí thế mạnh mẽ, có sức mạnh của động tác, hành vi, ngữ khí mạnh hơn “突然”

Ví dụ:

马猛然一惊向前跑去。Ngựa đột nhiên lao về phía trước.

急风暴雨猛然袭来,大家立即上提抢险。Cơn bão dữ dội bất ngờ ập tới, mọi người lập tức kêu cứu.

3. 偶然

  • 偶然/Ǒurán/: Ngẫu nhiên, tình cờ, bất ngờ.
  • Khi các các hành vi, động tác hoặc tình huống không nhất định xảy ra nhưng lại xảy ra, dùng "偶然" để biểu thị không ngờ tới.

Ví dụ:

昨天在路上偶然碰到一位朋友,已经多年不见了。Hôm qua tôi tình cờ gặp một người bạn trên đường, đã nhiều năm không gặp rồi.

“偶然” Cũng có thể làm hình dung từ

一个偶然的机会我认识了他。 Tôi quen anh ấy qua một lần rất tình cờ.

 


 

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đăng ký ngay để trải nghiệm hệ thống học tiếng Trung giao tiếp đã giúp hơn +100.000 học viên thành công trên con đường chinh phục tiếng Trung. Và giờ, đến lượt bạn....