Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!
Tư vấn lộ trình miễn phí

Các cụm từ ngữ pháp hay “chạm mặt nhất”

Bài học ngữ pháp hôm nay sẽ là nền tảng vững chắc cho trình độ ngữ pháp tiếng Trung sau này của bạn. Cùng SOFL học và ghi nhớ nhanh qua các ví dụ minh họa nhé.

ngữ pháp tiếng trung

 

1. 从… 来 看 (Cóng… lái kàn): Từ… thấy rằng…

  • Biểu thị sự vật, sự việc được quan sát từ phương diện, khía cạnh nào đó để rút ra kết luận

Ví dụ:

从 这 次 的 检 查 来 看, 我 们 后 面 要 调 整 战 略 目 标 . (Cóng zhè cì de jiǎnchá lái kàn, wǒmen hòumiàn yào tiáozhěng zhànlüè mùbiāo.): Từ bài kiểm tra lần này, chúng ta cần thay đổi các mục tiêu chiến lược về sau. 

 

>>>Xem thêm : Cách dùng 上 (shàng) và 下 (xià) bạn chưa biết?

 

2. 每 当…  都 (Měi dāng…  dōu): Mỗi lần, mỗi khi… đều

Ví dụ:

每 当 觉 得 难 过, 我 都 想 去 旅 行. (Měi dāng juédé nánguò, wǒ dū xiǎng qù lǚxíng): Mỗi khi cảm thấy khó chịu, tớ đều muốn đi du lịch.

 

3. 不 时 (Bù shí): Đôi khi, thỉnh thoảng

  • 不 时 + Cụm tính từ/ cụm động từ

Ví dụ:

  • 不 时 她 觉 得 生 活 很 累. (Bùshí tā juédé shēnghuó hěn lèi.): Thỉnh thoảng cô ấy cảm thấy cuộc sống rất mệt mỏi. 

 

4. 非… 不 可 ( Fēi… bùkě): Không thể… không

  • Dùng để biểu thị tính tất yếu, tất nhiên

  • Dùng để biểu thị nguyện vọng và sự quyết tâm

Ví dụ:

  • 这是她要知道了, 非说我不可 (Zhè shì tā yào zhīdàole, fēi shuō wǒ bùkě): Đây là những điều cô ấy muốn biết, không thể tôi không nói. 

 

5. 千 万 (Qiān wàn) 

  • Đóng vai trò làm trạng ngữ

  • Dùng để biểu thị lời dặn dò, sự  khẩn cầu

  • Mang ý nghĩa: Cần phải, nhất định 

Ví dụ:

你 刚 喝 了 不 少 酒, 千 万 不 要 开 车. (Nǐ gāng hē liǎo bù shǎo jiǔ, qiān wàn bùyào kāichē): Bạn vừa uống nhiều rượu, nhất định không được lái xe. 

 

6. 产 生 (Chǎnshēng) 

  • Mang hàm nghĩa xuất hiện, sinh ra

  • Tân ngữ chỉ sự vật có tính trừu tượng, khách quan

Ví dụ:

他 跟 小林 一 起 学 习了四 年了, 所 以 产 生 了 很 深 的 感 情. (Tā gēn xiǎolín yīqǐ xuéxíle sì niánle, suǒyǐ chǎnshēngle hěn shēn de gǎnqíng.): Anh ấy học cùng Tiểu Lâm 4 năm rồi, vậy nên nảy sinh tình cảm sâu sắc. 

 

7. 看 上 去 (Kàn shàngqù): Trông như, có vẻ như… 

  • Qua dáng vẻ bên ngoài, hoặc từ sự quan sát thực tế từ đó đưa đến nhận xuất phán đoán

Ví dụ:

  • 你 的 祖 父 看 上 去 有 70 岁了 (Ông của bạn có vẻ như đã 70 tuổi rồi)

 

8. 就 是...也... (Jiùshì... Yě…): Ngay cả… cũng

Ví dụ:

学 英 语 必 须 多 说 多 练, 就是说错了也 没 关 系 (Xué yīngyǔ bìxū duō shuō duō liàn, jiùshì shuō cuò le yě méiguānxi): Học tiếng Anh bạn nên luyện nói nhiều lần, ngay cả nói sai cũng không có vấn đề gì. 

 

9. 仿 佛 (Fǎngfú): Như thể, dường như, hình như, giống như

  • Đóng vai trò làm phó từ trong câu. 

  • Thường được sử dụng trong văn viết

Ví dụ:

多 年 没 联 系, 我 们 仿 佛 有 了 隔 阂. (Duōnián méi liánxì, wǒmen fǎngfú yǒule géhé.): Nhiều năm không gặp, dường như chúng tớ đã có khoảng cách. 

 

10. 穷 竟 (Qióng jìng): Xét cho cùng, tóm lại, rốt cuộc

  • Được sử dụng như một phó từ

  • Dùng trong câu hỏi để tăng ngữ khí nhấn mạnh trong câu

Ví dụ:

他 究 竟 想 干 什 么? (Tā jiùjìng xiǎng gànshénme?): Anh ấy rốt cuộc muốn làm gì?

Trên đây là những cụm từ thường gặp trong quá trình ôn luyện ngữ pháp tiếng Trung. Hy vọng qua những cụm từ này giúp bạn có thể hiểu và sử dụng linh hoạt một số câu tiếng Trung giao tiếp cơ bản. Chúc các bạn chinh phục tiếng Trung Quốc thành công. 

 

 


Từ ngày 21/11 - 25/11 - SOFL ưu đãi giảm 30% học phí
 
Đăng ký nhận tư vấn