Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!

Cách dùng 上 (shàng) và 下 (xià) bạn chưa biết?

上 (shàng) và 下 (xià) được sử dụng phổ biến và thông dụng trong tiếng Trung bởi rất nhiều cách sử dụng khác nhau trong từng trường hợp cụ thể. Chủ đề ngữ pháp tiếng Trung hôm nay, cùng SOFL nắm chắc cách dùng 2 đại động từ này nhé.

ngữ pháp tiếng trung

>>> Xem thêm : Ngữ pháp HSK 1

Cách dùng 上 (shàng) và 下 (xià)

上 (shàng) và 下 (xià) được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Dùng làm bổ ngữ xu hướng

  • Dùng chỉ thời gian

  • Dùng chỉ cấp độ

  • Dùng để chỉ sự khởi đầu hoặc kết thúc

  • Dùng chỉ động tác lên xuống

  • Dùng chỉ phương hướng

 

1. 上 (shàng) và 下 (xià) dùng làm bổ ngữ xu hướng

Ngữ pháp tiếng Trung về bổ ngữ xu hướng rất đa dạng với cách sử dụng rất nhiều từ. 上 (shàng) và 下 (xià) là 2 động từ quan trọng kết hợp với 来/去 thành bổ ngữ xu hướng kép để biểu thị phương hướng của động tác. Cụ thể như sau:

  • Hình dung từ/ Động từ + 下 去

  •  Dùng để biểu thị sự tiếp tục của hành động hay động tác nào đó.

  • Dùng biểu thị kết quả động tác được tiến hành từ cao xuống thấp, người nói là người lớn tuổi, cấp trên. 

Ví dụ:

这 个 杂 志 已 经 发 下 去 了. (Zhège zázhì yǐjīng fā xiàqùle): Cuốn tạp chí này đã được chuyển xuống rồi. 

Hình dung từ/ Động từ + 下来

  • Dùng biểu thị sự vật được cố định hoặc hai sự vật bị tách nhau

  • Dùng để chỉ trạng thái bắt đầu xuất hiện và tiếp tục được phát triển

  • Dùng biểu thị động tác từ quá khứ đến hiện tại vẫn được duy trì

  • Dùng biểu thị kết quả từ cao xuống thấp, người nói là cấp thấp. 

 

Hình dung từ/ Động từ + 上 来

  • Dùng biểu thị động tác đi lên cùng hướng người nói. 

  • Dùng biểu thị kết quả động tác từ trình độ thấp đến cao hoặc chuẩn bị đạt được mức độ nào đó

Ví dụ:

  生 产 搞 上 来 了, 大 家 都 很 高 兴. (Shēngchǎn gǎo shàngláile, dàjiā dōu hěn gāoxìng.): Quá trình sản xuất đi lên, mọi người đều rất hạnh phúc. 

 

Hình dung từ/ Động từ + 上去

  • Dùng biểu thị động tác theo hướng duwois lên trên

  • Dùng biểu thị kết quả động tác từ trình độ thấp đến cao hoặc vượt mức độ cụ thể nào

Ví dụ:

生 产 一 定 要 搞 上 去. (Shēngchǎn yīdìng yào gǎo shàngqù.): Sản xuất nhất định phải được đi lên. 

 

2. 上 (shàng) và 下 (xià) dùng để chỉ thời gian

Khi kết hợp cùng các từ chỉ thời gian, 上 (shàng) và 下 (xià) sẽ tạo thành các mốc thời gian. 上 chỉ thời gian lần trước, về trước và 下 chỉ thời gian về sau, lần sau. 

Ví dụ:

上 个 年 (Shàng gè nián): Năm ngoái, năm trước… 

下 次 (Xià cì): Lần sau

上 个 年 我 去 旅 行 中 国. (Shàng gè nián wǒ qù lǚxíng zhōngguó): Năm ngoái tớ đi du lịch Trung Quốc. 

 

3. 上 (shàng) và 下 (xià) dùng biểu thị cấp độ 

  • 上 (shàng) biểu thị mức độ, cấp độ cao

  • 下 (xià) biểu thị mức độ, cấp độ dưới, thấp

Ví dụ:

她 是 我 的 上 司. (Tā shì wǒ de shàngsi): Cô ấy là cấp trên của tôi

 

4. 上 (shàng) và 下 (xià) để chỉ sự khởi đầu hoặc kết thúc

  • 上 (shàng) để chỉ sự khởi đầu, bắt đầu

  • 下 (xià) để chỉ sự kết thúc

Ví dụ:

我 九 点 钟 上 班 (Wǒ jiǔ diǎn zhōng shàngbān): Tôi đi làm lúc 9 giờ

他 5 点 下 课 (Tā 5 diǎn xiàkè): Anh ấy tan học lúc 5 giờ

5. 上 (shàng) và 下 (xià) dùng chỉ động tác lên hoặc xuống

  • 上 (shàng) chỉ động tác lên

  • 下 (xià) chỉ động tác xuống

Ví dụ:

你 上 楼 吧,  她 在 楼 上. (Nǐ shàng lóu ba,  tā zài lóu shàng): Bạn đi lên tầng đi, cô ấy đang trên tầng rồi. 

 

  1. 上 (shàng) và 下 (xià) dùng chỉ vị trí phương hướng trên hoặc dưới

  • 上 (shàng) chỉ vị trí ở trên

  • 下 (xià) chỉ vị trí ở dưới

Ví dụ:

他 在 楼 上 (Tā zài lóu shàng): Anh ấy ở trên lầu

Ngữ pháp tiếng Trung rất đa dạng với nhiều chủ đề khác nhau. Mong rằng qua chủ đề nhỏ hôm nay giúp bạn có thêm kiến thức và sử dụng linh hoạt 上 (shàng) và 下 (xià) trong tình huống thực tế. Trung tâm tiếng Trung SOFL rất hoan nghênh các bạn đến tham gia tại lớp học. Chúc các bạn thành công!

>>> Có thể bạn quan tâm : Khóa học tiếng Trung sơ cấp 1 cho người mới bắt đầu

 

 

Mừng sinh nhật SOFL 12 tuổi - Giảm 55% học phí
 
Mừng sinh nhật SOFL 12 tuổi - Giảm 30% học phí