Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!
Tư vấn lộ trình miễn phí

Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nhất về Trợ từ

Trợ từ là chủ điểm ngữ pháp tiếng Trung rất quan trọng mà bạn sẽ phải sử dụng thường xuyên. Nắm vững cách dùng những loại trợ từ giúp bạn giao tiếng tiếng Trung lưu loát và linh hoạt hơn. Chủ đề ngữ pháp tiếng Trung hôm nay cùng tìm hiểu về Trợ từ nhé.

 

1.  Trợ từ trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung, trợ từ được đánh giá là thành phần rất quan trọng về quan hệ kết cấu trong câu. Đặc biệt, trong tiếng Trung hiện đại để hiểu được đúng nghĩa diễn đạt của câu luôn cần đến trợ từ. 

Trợ từ là những từ thường có các đặc điểm như sau:

- Trợ từ không được dùng độc lập, nó luôn phụ thuộc vào từ, câu hoặc tổ từ. Gần hết các loại trợ từ đều phụ thuộc các đơn vị ngôn ngữ và có vị trí cố định

- Về bản chất, trợ từ không có nghĩa cụ thể. Chúng chỉ có tác dụng về mặt ngữ pháp hoặc theo nghĩa trừu tượng nào đó. 

- Về cách đọc, đa số các trợ từ trong tiếng Trung đều mang thanh nhẹ. 

 

2. Ngữ pháp tiếng Trung về các loại Trợ từ

Hệ thống chữ Hán có khoảng 70 trợ từ. Về cơ bản chúng được chia thành 4 loại trợ từ thông dụng, cụ thể như sau:

2.1 Trợ từ động thái

Trợ từ động thái là những từ được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hàng ngày để biểu thị ý nghĩa liên quan đến động thái hoặc trạng thái như: Thực hiện, tiếp diễn, quá khứ… 

  • Trợ từ động thái 着

Dùng biểu thị động tác hoặc trạng thái đang tiến hành. Cách dùng như sau:

- Động từ + 着: Biểu thị trạng thái đang tiếp tục hoặc động tác đang tiến hành

Ví dụ: 她 正 看 着 科 学 杂 志/ Tā zhèng kànzhe kēxué zázhì: Cô ấy đang xem tạp chí khoa học

- Tính từ + 着: Biểu thị trạng thái đang tiếp tục duy trì

Ví dụ: 她 正 忙 着 准 备 毕 业 论 文 呢/ Tā zhèng mángzhe zhǔnbèi bìyè lùnwén ne: Cô ấy đang rất bận để chuẩn bị bài luận văn tốt nghiệp. 

 

>>> Xem thêm : Phân biệt trợ từ kết cấu 的, 得 và 地

 

  • Trợ từ động thái 了

Thường được dùng sau động từ để diễn tả biểu thị động tác đã hoàn thành, sẽ hoàn thành hoặc giả định được hoàn thành. 

Ví dụ: 我 买 了 杂 志/ Wǒ mǎile zázhì: Tôi mua tạp chí rồi

 

  • Trợ từ động thái 过

- Đứng sau động từ, tính từ để biểu thị tình huống hay động tác đã xảy ra và không còn kéo dài đến hiện tại. 

 

2.2 Trợ từ kết cấu trong tiếng Trung

的, 地 và 得 là những trợ từ kết cấu trong tiếng Trung được sử dụng thường xuyên mà bạn cần ghi nhớ.

  • Cách dùng trợ từ 的 

Cấu trúc: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ, trong đó

  • Định ngữ: Thành phần có tác dụng tu sức danh từ (thành phần chính)

  • Trung tâm ngữ: Thành phần chính (danh từ) được nhắc đến

Ví dụ: 

我 的 老 师/ Wǒ de lǎoshī: Thầy giáo của tớ

他 的 杂 志/ Tā de zázhì: Tạp chí của anh ấy

她 的 裙 子/ Tā de qúnzi: Váy của cô ấy

  • Cách dùng trợ từ 地 

“地” là trợ từ thường đặt trước động từ hoặc tính từ dùng để biểu thị từ, cụm từ trước đó là thành phần trạng ngữ. 

Tùy thuộc vào ngữ cảnh trong câu, trợ từ “地”  có thể được dịch nghĩa thành “mà” hoặc “một cách”. 

Cấu trúc: Trạng ngữ + 地/ De + Động từ

Ví dụ: 

说/ Xìngfú dì shuō: Hạnh phúc mà nói. 

  • Cách dùng trợ từ “得” 

Dùng để liên kết bổ ngữ và động từ hoặc tính từ dùng làm trung tâm ngữ

Cấu trúc: Động từ + 得 (+ từ chỉ mức độ)+ Tính từ

hoặc Tính từ + 得 + Cụm động từ

Ví dụ: 说 得 非 常流 利 /shuō dé fēicháng liúlì: nói rất lưu loát. 

 

2.3 Ngữ pháp tiếng Trung về trợ từ ngữ khí

Trợ từ ngữ khí thường được đặt ở cuối câu dùng để diễn tả ngữ khí, suy nghĩ, thỉnh cầu. Trong nội dung ngữ pháp tiếng Trung cơ bản bạn sẽ làm quen với 6 loại trợ từ: 呢, 吧, 啊, 么, 了, 的. 

Ngoài ra, bạn sẽ được học thêm các loại trợ từ khác như trợ từ biểu thị số lượng phạm vị, biểu thị quan hệ hay biểu thị sự so sánh. 

Hy vọng bài viết giúp bạn hiểu hơn về từ loại này. Ngữ pháp tiếng Trung rất đa dạng và phong phú, hãy bổ sung mỗi ngày để sớm thành công với ngôn ngữ này nhé.

 

 


Từ ngày 26/11 - 30/11 - SOFL ưu đãi giảm 50% học phí
 
Đăng ký nhận tư vấn