Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!

Ngữ pháp tiếng Trung: Phân biệt trợ từ kết cấu 的, 得 và 地

Đều là trợ từ chỉ kết cấu nhưng cách dùng của 的, 得 và 地 lại hoàn toàn khác nhau. Nếu không hiểu rõ sẽ rất dễ dùng sai. Hôm nay trung tâm tiếng SOFL sẽ giúp bạn phân biệt cách dùng 3 loại trợ từ này trong ngữ pháp tiếng Trung.

Trợ từ là nội dung ngữ pháp tiếng Trung quan trọng bạn không thể không học. Trong những ngày cận kề đầu năm mới, cùng SOFL ôn luyện cách dùng 3 trợ từ kết cấu 的, 得 và 地 được áp dụng nhiều nhất trong giao tiếp tiếng Trung nhé.

 

Ngữ pháp tiếng Trung: Cách dùng trợ từ “的”

“的” là trợ từ kết cấu được sử dụng để nối giữa thành phần Định ngữ & Trung tâm ngữ trong câu tạo thành cụm danh từ. 

Cấu trúc: Định ngữ + 的/ De + Trung tâm ngữ, trong đó:

  • Định ngữ: Có thể là danh từ, tính từ, đại từ hoặc cụm chủ vị dùng để bổ sung ý nghĩa cho danh từ nhằm biểu thị trạng thái, tính chất sở hữu chủ thể người và vật. 

  • 的: Có nghĩa tiếng Việt là “của”

  • Trung tâm ngữ: Là chủ thể, đối tượng được nhắc đến trong cụm danh từ, đại từ. Trung tâm ngữ là người, sự vật cụ thể. 

Cách sử dụng: 

  • Biểu thị quan hệ sở hữu

  • Cầu nối giữa cụm tính từ, tính từ hoặc tính từ có 2 âm tiết

  • Khi định ngữ là tính từ lặp lại

  • Khi định ngữ là cụm chủ ngữ vị ngữ

  • Kết cấu nhấn mạnh 是…的: Dùng để nhấn mạnh địa điểm, thời gian phương thức hành động xảy ra ở quá khứ mà người nói đang cần nhấn mạnh. Nếu động từ kèm tân ngữ 的 có thể để trước hoặc sau tân ngữ

3 tro tu chi ket cau co cach su dung khac nhau

Ví dụ:

  • 漂 亮 的 女 孩/ Piào liàng de nǚhái: Cô gái xinh đẹp

  • 我 的 杂 志/ Wǒ de zázhì: Tạp chí của em

  •  

Ngữ pháp tiếng Trung về trợ từ “地”

“地” là trợ từ kết cấu thường được đặt trước động từ hoặc tính từ dùng để biểu thị từ, cụm từ trước đó là thành phần trạng ngữ. 

Có thể dịch nghĩa tiếng Việt là “mà” hoặc “một cách” tùy thuộc vào ngữ cảnh của câu. 

Cấu trúc: Trạng ngữ + 地/ De + Động từ

Ví dụ: 高 兴 地 介 绍/ Gāoxìng de jièshào: Vui mừng mà giới thiệu

 

Ngữ pháp tiếng Trung: Cách dùng trợ từ “得”

“得” là trợ từ kết cấu dùng để liên kết bổ ngữ và động từ hoặc tính từ dùng làm trung tâm ngữ. 

Cấu trúc: Động từ + 得 (+ từ chỉ mức độ)+ Tính từ

                hoặc Tính từ + 得 + Cụm động từ

Ví dụ: 说 得 非 常快 /shuō dé fēicháng kuài: Nói đặc biệt nhanh

 

Cách phân biệt trợ từ “的”, “地”, “得”

Đây đều là những trợ từ kết cấu thường dùng trong giao tiếp tiếng Trung. Để sử dụng đúng và chính xác bạn có thể áp dụng thêm cách ghi nhớ sau:

  • Trợ từ “的” luôn có danh từ đứng sau. 

  • Trợ từ “地” luôn đứng trước động từ

  •  Trợ từ “得” luôn dùng làm bổ ngữ cho tính từ hoặc động từ.

  • Phan biet cach dung 3 tro tu chi ket cau

  •  

Năm mới - Khởi đầu mới SẴN SÀNG học tiếng Trung

Năm mới, một khởi đầu mới thật tuyệt vời để bạn tiếp tục chinh phục tiếng Trung Quốc. Trung tâm tiếng Trung SOFL dành tặng bạn những món quà Lì xì đầu xuân năm mới hấp dẫn và giá trị như sau:

  • GIẢM NGAY 10% học phí

  •  LÌ XÌ SỐ TIỀN = Khoảng cách về quê (giảm không quá 300.000 đồng).

Công thức tính: Số tiền được giảm = Số Km x 1.000 (VNĐ)

  • Tặng kèm quà: Bộ tài liệu HỌC THUẬT tiếng Trung độc quyền tại SOFL

Để nhân được toàn bộ những chương trình khuyến mại này, các bạn hãy nhanh tay đăng ký khóa học phù hợp của trung tâm nhé trong thời gian từ 25/12 - 18/1/2020 nhé. 

Đăng ký online tại website: http://dangky.trungtamtiengtrung.edu.vn/. Sau đó trực tiếp đến các cơ sở của SOFL đăng ký/hoặc chuyển khoản trong thời gian ưu đãi .

SOFL chúc các bạn một năm mới thật nhiều ấm áp và may mắn!


Mừng sinh nhật SOFL 12 tuổi - Giảm 30% học phí
 
Mừng sinh nhật SOFL 12 tuổi - Giảm 30% học phí