Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Trung

Trung tâm tiếng Trung SOFL chia sẻ những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Trung mà các nhà tuyển dụng hay dùng để hỏi, kèm theo đó là những câu trả lời giúp bạn thể hiện tốt nhất trong buổi phỏng vấn này!

>>> Từ vựng tiếng Trung chủ đề phỏng vấn xin việc

Tổng hợp câu hỏi thường gặp trong buổi phỏng vấn

1. 请你自我介绍一下儿 (Qǐng nǐ zìwǒ jièshào yīxià er): Mời bạn hãy giới thiệu sơ qua về bản thân bạn

=> Bạn nên chuẩn bị một đoạn giới thiệu ngắn, đầy đủ và rõ ràng. Đồng thời tập luyện nói trôi chảy, tránh kể lể các chi tiết lan man. 

Ví dụ: 

大家好. 让我来介绍一下自己. 我叫 黎 玉 英. 我 毕 业 于胡 志 明 市 经 济 大 学 . 我的专业是管理经营. 我是一个努力的人 和 一直想面对工作中的许多挑战. 我的爱好是看书,看电影和旅行. 我已经学了一年的汉语,我能用汉语进行一些简单的会话。

(Dàjiā hǎo. Ràng wǒ lái jièshào yīxià zìjǐ. Wǒ jiào lí yùyīng. Wǒ bìyè yú húzhìmíng shì jīngjì dàxué. Wǒ de zhuānyè shì guǎnlǐ jīngyíng. Wǒ shì yīgè nǔlì de rén hé yīzhí xiǎng miàn duì gōngzuò zhōng de xǔduō tiǎozhàn. Wǒ de àihào shì kànshū, kàn diànyǐng hé lǚxíng. Wǒ yǐjīng xuéle yī nián de hànyǔ, wǒ néng yòng hànyǔ jìnxíng yīxiē jiǎndān de huìhuà.

Chào mọi người, tôi xin phép giới thiệu bản thân một chút. Tôi là Lê Ngọc Anh. Tôi đã tốt nghiệp trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Chuyên ngành của tôi là Quản trị kinh doanh. Tôi là một người làm việc chăm chỉ và muốn đối mặt với nhiều thử thách khác nhau trong công việc. Sở thích của tôi là đọc sách, xem phim và đi du lịch. Tôi đã học tiếng Trung được 1 năm rồi và tôi có thể giao tiếp được các đoạn hội thoại đơn giản.

 

2. 你的优点是什么? 缺点是什么?(Nǐ de yōudiǎn shì shénme? Quēdiǎn shì shénme?) Điểm mạnh của bạn là gì? Nhược điểm của bạn là gì?

我最大的优势是沟通技巧。我能实际解决问题的人. 我可以适应任何环境,并随着环境的改变做出调整. 有时候我沉默寡言,喜欢独处和思考。我觉得这可能是我最大 的缺点。

Wǒ zuìdà de yōushì shì gōutōng jìqiǎo. Wǒ néng shíjì jiějué wèntí de rén. Wǒ kěyǐ shìyìng rènhé huánjìng, bìng suízhe huánjìng de gǎibiàn zuò chū tiáozhěng. Yǒu shíhòu wǒ chénmòguǎyán, xǐhuān dúchǔ hé sīkǎo. Wǒ juédé zhè kěnéng shì wǒ zuìdà de quēdiǎn

Thế mạnh lớn nhất của tôi là kỹ năng giao tiếp. Tôi giải quyết vấn đề một cách thực tế. Tôi có thể thích ứng với mọi hoàn cảnh, thích nghi sự thay đổi môi trường. Có lúc tôi thường im lặng, thích một mình và suy nghĩ. Tôi cảm thấy đó chính là nhược điểm lớn nhất của bản thân.

 

3. 为什么离开以前的公司?(Yīnwèi nà jiā gōngsī méiyǒu shénme qiántú?) Tại sao bạn lại bỏ công việc trước kia?

尽管老板很好,而且工作环境真的很适合我,但我仍然不喜欢这份工作,因为公司离我家很远。每天我浪费了很多时间旅行,这很累。所以我才辞职. (Jǐnguǎn lǎobǎn hěn hǎo, érqiě gōngzuò huánjìng zhēn de hěn shìhé wǒ, dàn wǒ réngrán bù xǐhuān zhè fèn gōngzuò, yīnwèi gōngsī lí wǒjiā hěn yuǎn. Měitiān wǒ làngfèile hěnduō shíjiān lǚxíng, zhè hěn lèi. Suǒyǐ wǒ cái cízhí) 

Mặc dù sếp của tôi rất tốt, môi trường làm việc phù hợp. Nhưng tôi vẫn không thích công việc đó bởi công ty quá xa nhà tôi. Mỗi ngày tôi phải dành rất nhiều thời gian cho việc đi lại. Vậy nên tôi đã nghỉ việc.

 

4. 你的短期目标是什么? (Nǐ de duǎnqí mùbiāo shì shénme?) Mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?

我的短期目标是找到一个可以利用我所拥有的知识和优势的职位。我想参与我所工作的公司的成长和成功。(Wǒ de duǎnqí mùbiāo shì zhǎodào yīgè kěyǐ lìyòng wǒ suǒ yǒngyǒu de zhīshì hé yōushì de zhí wèi. Wǒ xiǎng cānyù wǒ suǒ gōngzuò de gōngsī de chéngzhǎng hé chénggōng.)

Mục tiêu ngắn hạn của tôi là có thể tìm được một vị trí và tận dụng kiến thức, kinh nghiệm có được cho sự phát triển công ty.

 

5. 为什么你选我们的公司?(Wèishénme nǐ xuǎn wǒmen de gōngsī?) Tại sao bạn lại chọn công ty chúng tôi?

我有很强动机在这儿工作的人。我认真研究过公司整个的发展历程,以及商业策略。我的专业很符合你们公司. (Wǒ yǒu hěn qiáng dòngjī zài zhè'er gōngzuò de rén. Wǒ rènzhēn yánjiūguò gōngsī zhěnggè de fǎ zhǎn lìchéng, yǐjí shāngyè cèlüè. Wǒ de zhuānyè hěn fúhé nǐmen gōngsī.)

Tôi rất muốn làm công việc này. Tôi đã tìm hiểu toàn bộ về công ty thời gian thành lập, chiến lược… Hơn nữa chuyên ngành tôi học rất phù hợp với công ty.

 

 6. 如果在工作上遇到困难?你怎么解决?(rú guǒ zài gōng zuò shàng yù dào kùn nán ? nǐ zěn me jiě jué ?): Trong công việc gặp rắc rồi bạn sẽ giải quyết như thế nào?

我就跟老板 ,同事商量 ,找到合情合理的办法 (wǒ jiù gēn lǎo bǎn, tóng shì shāng liàng , zhǎo dào hé qíng hé lǐ de bàn fǎ). 

Tôi sẽ cùng sếp, đồng nghiệp bàn bạc để có một phương hướng giải quyết hợp lý nhất.

 

7. 你对薪水, 员工待遇 有什么要求?(Nǐ duì xīnshuǐ, yuángōng dàiyù yǒu shén me yāoqiú?): Bạn có yêu cầu gì về lương, chế độ đãi ngộ không? 

我希望能根据我的能力支付薪资. (Wǒ xīwàng néng gēnjù wǒ de nénglì zhīfù xīnzī): Tôi hy vọng công ty có thể trả lương phù hợp với năng lực của tôi.

 

8. 谢谢你来参与这次面试三天内我们装有书信回答你 Cảm ơn bạn đã tham gia buổi phỏng vấn này. Chúng tôi sẽ trả lời kết quả bạn trong vòng 3 ngày. 谢谢你来参与这次面试三天内我们装有书信回答你

是. 谢谢您我真的很希望能在你们的公司工作。(Shì. Xièxiè nín wǒ zhēn de hěn xīwàng néng zài nǐmen de gōngsī gōngzuò)

Vậy, cảm ơn ngài, tôi thực sự rất hy vọng sẽ được làm việc tại công ty này!

Qua bài viết này bạn sẽ biết được cách trả lời câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Trung và hoàn toàn tự tin bước vào phỏng vấn. Bạn đang gặp khó khăn trong các câu hỏi phỏng vấn thế nào? Hãy để lại câu hỏi tại đây SOFL sẽ cập nhật thêm giúp bạn!


Mừng sinh nhật SOFL 12 tuổi - Giảm 55% học phí
 
Mừng sinh nhật SOFL 12 tuổi - Giảm 30% học phí