Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!
trungtamdaytiengtrung@gmail.com

Các hiện tượng biến điệu trong tiếng Trung thường gặp

Biến âm là hiện tượng phổ biến trong tiếng Trung, tuy nhiên có thể do trong quá trình học một số bạn không chú ý quá nên khi sử dụng vẫn phát âm sai. Vì vậy, hôm nay mình sẽ điểm qua một số hiện tượng vô hướng thường gặp trong giao tiếp hàng ngày để các bạn nhớ kĩ hơn.
Mục Lục

Một trong những khó khăn của người học tiếng Trung là học thanh điệu, đặc biệt là hiện tượng uốn âm. Nhiều bạn rõ ràng đã đọc đúng âm của bính âm nhưng vẫn bị sai, ví dụ với 小马 thì bính âm là / xiǎo mǎ / nhưng phải đọc là / xiao mǎ /.

 

I. TỪ/CÂU CÓ NHIỀU THANH 3

1. Âm tiết thanh 3 đi liền nhau

Trường hợp này thì âm tiết đầu sẽ chuyển thành thanh 2, âm tiết thứ hai vẫn giữ nguyên thanh 3:

小马 /xiǎo mǎ/: /xiǎo/ đọc thành thanh 2 (xiáo), -> xiao2ma3

美好 /měihǎo/ : -> mei2hao3

2. Âm tiết thanh 3 đi liền nhau

Các cụm từ có 3 âm tiết thì âm đầu và âm thứ 2 sẽ đọc thành thanh 2, âm thứ 3 giữ nguyên thanh 3:

管理者 /guǎnlǐ zhě/: /guǎn/ và /lǐ/ đọc thành thanh 2 (/guán/, /lí/) -> guan2li2zhe3

展览馆 /zhǎnlǎnguǎn/: -> zhan2lan2guan3

Ngoài ra, ở một số trường hợp khác thì âm tiết đầu và âm tiết cuối sẽ giữ nguyên thanh 3, còn âm thứ hai đọc thành thanh 2:

我请你 /wǒ qǐng nǐ/: /wǒ/ và /nǐ/ giữ nguyên thanh 3, /qǐng/ sẽ đọc thành thanh 2 (/qíng/) -> wo3qing2ni3

你打我 /nǐ dǎ wǒ/: -> ni3da2wo3

3. Nhiều âm tiết thanh 3 đi liền nhau

Đây là trường hợp khá khó nếu bạn chưa hiểu quy tắc phát âm ở hiện tượng biến điệu này thì sẽ không thể đọc đúng. Cách đọc là chúng ta sẽ phân câu thành các phần nhỏ theo từng từ hoặc cụm từ rồi phát âm theo các nguyên tắc mình đã trình bày ở trên.

Ví dụ:

1. 请你把雨伞给我

Ở câu này, ta sẽ phân 请你, 把, 雨伞, 给我 thành từng cụm riêng, cụ thể:

请你 | 把 | 雨伞 | 给我

sau đó đọc từng cụm theo nguyên tắc phía trên, ta có:

Qing2ni3 | ba3 | yu2san3 | gei2wo3

2. 我选举小组长

Ta phân 我, 选举, 小组长 thành từng cụm riêng, cụ thể:

我 | 选举 | 小组长

sau đó, ta đọc được như sau:

Wo3 | xuạn2ju3 | xiao2zu2zhang3

3. 小李比老李本领好

Ta phân 小李, 比, 老李, 本领好 thành từng cụm riêng, cụ thể:

小李 | 比 | 老李 | 本领好

sau đó, ta đọc được như sau:

xiao2li3 | bi3 | lao2li3| ben2ling2hao3

 

II. BIẾN ĐIỆU CỦA YĪ (一) VÀ BÙ (不)

Nếu 一 /yī/ và 不 /bù/ ghép với từ mang thanh 4 thì /yī/ đọc thành /yí/ (thanh 2) và /bù/ đọc thành /bú/:

yī + gè → yí gè

yī +yàng → yí yàng

yī + gài → yí gài

bù + biàn → bú biàn

bù + qù →bú qù

bù + lùn → bú lùn

Khi sau 一 /yī/ và 不 /bù/ là âm mang thanh 1 (hoặc thanh 2, thanh 3) thì đọc thành /yì/ và /bù/:

yī + tiān → yì tiān

yī + nián → yì nián

yī + miǎo → yì miǎo

bù + tīng -> bù tīng

bù + xué -> bù xué

bù + xiǎng -> bù xiǎng

 

III. QUY TẮC VIẾT PHIÊN ÂM TIẾNG TRUNG

Phiên Âm = Phụ Âm + Nguyên Âm + Dấu 

(Thanh Mẫu + Vận Mẫu + Thanh Điệu)

1. Các nguyên âm i, in, ing khi mở đầu một âm tiết phải thêm y ở trước.

Ví dụ:

i → yi

in →yin

ing→ying

2. Đối với các nguyên âm ” ia, ie, iao, ia, iou, iong ” khi trở thành một từ có nghĩa thì phải đổi i thành y và thêm thanh điệu.

Ví dụ:

ia → ya → yá

iang → yang → yăng

iao → yao →yăo      

ie → ye → yě

iou → you →yŏu

iong → yong→ yŏng 

3. Các nguyên âm: “ü, üe, üan, ün” khi mở đầu một âm tiết thì bỏ dấu chấm và thêm y đằng trước và thêm thanh điệu

Ví dụ:

ü → yu  → yŭ        

üe → yue → yuè

üan → yuan → yuán 

ün → yun → yún

4. Các nguyên âm “ ü, üe, üan, ün” khi ghép với các âm “ j, q, x” thì bỏ hai dấu chấm trên chữ ü, nhưng vẫn giữ nguyên cách phát âm

Ví dụ:

jü → ju

qü → qu

xü → xu

jüe→ jue

qüe → que

xüe → xue

jüan → juan

qüan → quan

xüan → xuan

jün → jun

qün → qun

xün → xun

5. Các nguyên âm “ ü, üe, üan, ün” khi ghép với l và n thì để nguyên hai dấu chấm trên đầu.

Ví dụ: nü; lü

6. Các nguyên âm “ua, uo, uai, uan, uang, uei, uen, ueng” khi mở đầu âm tiết thì phải đổi chữ ü thành w và thêm thanh điệu. Riêng nguyên âm ü khi đứng một mình thì phải thêm w vào phía trước.

7. Đối với các nguyên âm “iou, uei, uen” khi ghép với một phụ âm thì bỏ o, e nhưng vẫn giữ nguyên cách phát âm.

Ví dụ: q + iou → qiu

hòu

fǒu

hēi

fēi

gǎi

kǎi

bái

pái

gěi

děi

běi

péi

dài

tài

gǒu

kǒu

Đến đây thì bạn sẽ thấy các thanh điệu tiếng Trung không hề khó đúng không ạ? Để việc phát âm tiếng Trung trở lên dễ dàng hơn, các bạn cần nắm chắc các thanh mẫu, vận mẫu.

Trên đây là một số hiện tượng đọc thành âm thường gặp trong tiếng Trung, tuy không phải là kiến thức mới nhưng một số bạn vẫn còn lúng túng khi phát âm các từ này. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn củng cố kiến thức và tự tin hơn khi giao tiếp tiếng Trung!  

Xem thêm : 


 

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đăng ký ngay để trải nghiệm hệ thống học tiếng Trung giao tiếp đã giúp hơn +100.000 học viên thành công trên con đường chinh phục tiếng Trung. Và giờ, đến lượt bạn....