Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!
trungtamdaytiengtrung@gmail.com

5 cách dùng câu chữ "比" chuẩn nhất

Trong tiếng Trung bạn đã biết cách dùng các câu so sánh sử dụng hơn như thế nào chưa? Cùng tìm hiểu chi tiết về mẫu câu so sánh sử dụng hơn chính là câu chữ …..比….trong bài viết sau đây nhé.
Mục Lục

Cách dùng câu chữ …比

Cấu trúc của câu so sánh hơn sử dụng ….比…. 

1. Khi kết hợp với tính từ

a) Dạng khẳng định 

(+) Sự vật thứ nhất + 比 + Sự vật thứ hai + tính từ 

Ví dụ: 

上学比上班还难 

Shàngxué bǐ shàngbān hái nán

Đi học vất vả hơn đi làm 

b) Dạng phủ định 

(-) Sự vật thứ nhất + 没有 + Sự vật thứ hai + tính từ 

Ví dụ:

做饭不像打扫房子那么难 

Zuò fàn bù xiàng dǎsǎo fángzi nàme nán

Nấu ăn không khó bằng vệ sinh nhà cửa

2. Khi kết hợp với động từ 

a) Dạng khẳng định 

(+) Sự vật thứ nhất + 比 + Sự vật thứ hai + động từ + tân ngữ 

Ví dụ:

她比我更喜欢植树 

Tā bǐ wǒ gèng xǐhuān zhíshù

Cô ấy thích trồng cây hơn tôi

b) Dạng phủ định 

(-) Sự vật thứ nhất + 没有 + Sự vật thứ hai + động từ + tân ngữ 

Ví dụ:

他不喜欢像我一样唱歌 

Tā bù xǐhuān xiàng wǒ yīyàng chànggē

Cậu ấy không thích hát như tôi

3. Khi động từ mang theo bổ ngữ trạng thái 

a) Dạng khẳng định:

(+) Sự vật thứ nhất + 比 + sự vật thứ hai + động từ +得 +tính từ

= Sự vật thứ nhất + động từ +得 + 比 + Sự vật thứ hai + tính từ

Sự vật thứ nhất + (động từ) + tân ngữ + động từ lặp lại +得+比+ Sự vật thứ hai + tính từ

= Sự vật thứ nhất + động từ + tân ngữ +比+ Sự vật thứ hai +động từ lặp lại +得 + tính từ

Ví dụ:

她织围巾比我好 

Tā zhī wéijīn bǐ wǒ hǎo

Bạn ấy đan khăn đẹp hơn tôi

b) Dạng phủ định

Tương tự như khi đi với tính từ

Ví dụ:

他没我跑得快。 = 他跑得没我快。

Tā méi wǒ pǎo dé kuài. = Tā pǎo dé méi wǒ kuài.

Anh ấy không chạy nhanh bằng tôi.

4. Chú ý

Chú ý trước tính từ ta có thể dùng thêm phó từ trình độ “更”, “还” nhưng không được dùng các phó từ trình độ như “很”, “非常”, “太”, “特别”

Ví dụ: 

(1) 洗衣服比扫房子还难 

Xǐ yīfú bǐ sǎo fáng zǐ huán nán

Giặt quần áo khó hơn quét nhà

(2) 她唱歌比我好 

Tā chànggē bǐ wǒ hǎo

Cô ấy hát hay hơn cả tôi

5. Khi biểu thị sự chênh lệch giữa hai sự vật mang tính chất tương đối 

Biểu thị sự chênh lệch ít :

(+) A + 比 +B + tính từ + 一点 儿/一些

(+) A + động từ + 得 +比 + B + tính từ + 一点 儿/一些

(+) A +比 + B + động từ + 得 + tính từ + 一点 儿/一些

Ví dụ:

(1) 他比我高一点 

Tā bǐ wǒ gāo yīdiǎn

Anh ấy cao hơn tôi một chút 

(2) 她比我重一点 

Tā bǐ wǒ zhòng yīdiǎn

Cô ấy nặng hơn tôi một chút

Cách sử dụng câu chữ 比

→ Biểu thị sự so sánh tương đối giữa hai đối tượng 

→ Thường để chỉ đối tượng A có những đặc điểm cao hơn so với đối tượng B 

Trên đây là cấu trúc và cách sử dụng câu so sánh chữ 比 do trung tâm tiếng Trung SOFL chia sẻ, hy vọng đã cung cấp cho bạn được nhiều kiến thức hay và bổ ích. Chúc các bạn học tập hiệu quả! 

 

 

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đăng ký ngay để trải nghiệm hệ thống học tiếng Trung giao tiếp đã giúp hơn +100.000 học viên thành công trên con đường chinh phục tiếng Trung. Và giờ, đến lượt bạn....