Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!

Ngữ pháp bổ ngữ trạng thái, bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng

Bổ ngữ là nội dung ngữ pháp tiếng Trung cực kỳ quan trọng bởi nó được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp. Cùng SOFL nắm vững ngữ pháp tiếng Trung về Bổ ngữ trạng thái, bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng qua bài viết này nhé!

 

1. Bổ ngữ trạng thái (bổ ngữ trình độ)

Bổ ngữ trạng thái là nội dung ngữ pháp tiếng Trung đầu tiên khi bạn bắt đầu học về bổ ngữ. 

Bổ ngữ trạng thái dùng để diễn tả, miêu tả, phán đoán hoặc đánh giá kết quả, trạng thái và mức độ của động tác. Giữa bổ ngữ trạng thái và động từ luôn được nối với nhau qua trợ từ kết cấu 得. 

 

bo ngu trong tieng trung

Cấu trúc bổ ngữ trạng thái:

Thể khẳng định:

 Chủ ngữ + Động từ + 得 + Phó từ chỉ trình độ + Bổ ngữ trạng thái. 

Ví dụ: 

  • Anh ấy học rất giỏi: 他 学 得 很 好 (Tā xué dé hěn hǎo)

  • Anh ta rất hay: 他 唱 得 很 好 听 (Tā chàng dé hěn hǎotīng)

  • Cô ấy nhảy rất đẹp: 她 跳 得 很 好 看 (Tā tiào dé hěn hǎokàn)

Thể phủ định:

 Chủ ngữ + Động từ + 得 + 不 + Bổ ngữ trạng thái 

Ví dụ: 

  • Anh ấy học không giỏi:  他 学 得 不 好 (Tā xué dé bù hǎo)

  • Anh ấy hát không hay: 他 唱 得 不 好 听 (Tā chàng dé bù hǎotīng)

  • Cô ấy nhảy không đẹp: 她 跳 得 不 好 看 ( Cô ấy nhảy không đẹp)

Thể nghi vấn: 

Chủ ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ trạng thái + 不 + Bổ ngữ trạng thái ?

Ví dụ:

  • Anh ấy học giỏi không? : 他 学 得  好 不 好? (Tā xué dé hǎobù hǎo)

  • Anh ấy hát có hay không? 他 唱 得 好 不 好? (Tā chàng dé hǎobù hǎo)

  • Cô ấy nhảy có đẹp không? 她 跳 得 好 不 好? (Tā tiào dé hǎobù hǎo)

 

Chú ý : Khi động từ có mang tân ngữ và bổ ngữ trạng thái (tân ngữ thường là cụm danh từ) bạn cần lặp lại động từ đó. Đây chính là lỗi những người mới bắt đầu học tiếng Trung hay mắc phải. 

Ví dụ: 

  • Anh ấy học tiếng Trung rất giỏi: 他 学 汉 语 得 学 很 好 (Tā xué hànyǔ dé xué hěn hǎo)

 

2. Bổ ngữ kết quả 

Bổ ngữ kết quả dùng để biểu thị, nhấn mạnh kết quả của hành vi động tác. Bổ ngữ kết quả đứng sau động từ do hình dung từ đảm nhiệm. Trước bổ ngữ không dùng phó từ để nhấn mạnh. 

Thể khẳng định:  

Chủ ngữ + Động từ + Bổ ngữ kết quả + Tân ngữ

Ví dụ: 

  • Anh ấy đã học làm xong bài về nhà: 他学完作业 (Tā xué wán zuòyè)

Thể phủ định: 

Chủ ngữ + 没 (有) + Động từ + Bổ ngữ kết quả + Tân ngữ

Ví dụ: 

  • Anh ấy chưa làm xong bài tập về nhà: 他 没 (有) 学完 作 业 (tā méi (yǒu) xué wán zuòyè)

Thể nghi vấn: 

Chủ ngữ + Động từ + Bổ ngữ kết quả + Tân ngữ + (了) 吗?

Ví dụ: 

  • Anh ấy đã làm xong bài tập chưa?: 他 学 完 作 业 了 吗? 

Chú ý:

  •  Bổ ngữ kết quả luôn được đứng sau động từ

  • Tân ngữ nhất định phải đặt trước bổ ngữ kết quả. 

  • Sau bổ ngữ kết quả không được dùng trợ từ động thái 看, nhưng được dùng trợ từ động thái 了, 过.

  •  

3. Bổ ngữ xu hướng

Bổ ngữ xu hướng là bổ ngữ đứng sau động từ biểu thị xu hướng của động tác. Bổ ngữ xu hướng do các động từ xu hướng tạo thành. Động từ xu hướng gồm 9 động từ: 来, 去, 上,下, 进 , 出, 回, 过, 起. 

Bổ ngữ trong tiếng Trung có 2 dạng: Bổ ngữ xu hướng đơn và bổ ngữ xu hướng kép

  • Bổ ngữ xu hướng đơn: 来/去

Nếu động từ mang động từ xu hướng 来, 去: Biểu thị mối tương quan giữa động tác và vị trí người nói

  • Động từ + 来: Động từ tiến về gần phía người nói

  • Động từ + 去: Động từ tiến về phía xa người nói 

Cấu trúc: 

  • Khẳng định: Chủ ngữ + Động từ + 来/去

  • Nghi vấn: Chủ ngữ + Động từ +来/去+了吗/了没(有)

Ví dụ: 我 刚 刚 从 河 内 回 来 的: Tôi vừa trở về từ Hà Nội 

 

4. Bổ ngữ xu hướng kép 

Bổ ngữ xu hướng kép làm bổ ngữ cho động từ biểu thị xu hướng kép của hành động, động tác. 

2 động từ 去/ 来 kết hợp với các động từ 上, 下, 进, 出, 回, 过, 起, 到 tạo thành bổ ngữ xu hướng kép.

Bạn đã nắm vững và phân biệt được các loại bổ ngữ trong tiếng Trung chưa nhỉ? Trong tiếng Trung, đây là bài học ngữ pháp tiếng Trung rất quan trọng bạn cần nắm vững, cùng SOFL ôn luyện mỗi ngày nhé. 


Ưu đãi cuối tháng - Giảm 50% học phí
 
Ưu đãi cuối tháng - Giảm 50% học phí