Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!
trungtamdaytiengtrung@gmail.com
Nội dung bài viết

Phân biệt cách dùng 以后, 后来 và 然后

Ngữ pháp 以后, 后来 và 然后 đều là những trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Trung. Hãy cùng SOFL bổ sung các trạng ngữ giúp câu nói có ý nghĩa hoàn chỉnh hơn nhé.

 

1. 以后 /yǐhòu: Sau này, sau đó

- Dùng để biểu thị thời gian xảy ra sự việc được nhắc đến hoặc sau thời điểm hiện tại. Hoặc có thể chỉ sự việc xảy ra ở quá khứ, hiện tại. 

+ Biểu thị thời điểm phía sau của sự việc hoặc một khoảng thời gian. 

+ Biểu thị khoảng thời gian sau đó của sự việc được nhắc ở trước, dùng độc lập ở đầu câu. 

 

Ví dụ:

她计划回国后继续学英文 (Tā jìhuà huíguó hòu jìxù xué yīngwén): Cô ấy có kế hoạch tiếp tục học tiếng Anh sau khi trở về nước. 

- 以后 có thể dùng một mình, cũng có thể làm thành phần sau của câu, 后来 chỉ có thể dùng độc lập.

- 以后 có thể nói quá khứ và cũng có thể nói về tương lai, 后来 chỉ có thể nói về những gì đã qua.

Ví dụ: 以后我们还 学英语. (Yǐhòu wǒmen hái xué yīngyǔ.): Sau này chúng tớ vẫn học tiếng Anh. 

 

2. 后来/hòulái/: Sau này, về sau

- Chỉ về thời gian khi một khoảng thời gian trước đó đã đi qua, khoảng cách thời gian này tương đối dài. 

 

- Chỉ chỉ thời gian sau khi một khoảng thời gian trước đó đã đi qua. Và khoảng cách về thời gian là tương đối dài.

开 始, 我 在 一 家 公 司 工 作, 后 来 上 了大 学. (Kāishǐ, wǒ zài yījiā gōngsī gōngzuò, hòulái shàngle dàxué.): Bắt đầu em làm việc tại một công ty, sau đó vào đại học. 

 

3. 然后 /ránhòu/: Sau đó

Là liên từ được sử dụng để biểu thị hành động, động tác này kết thúc thì có một sự việc, động tác và hành động tiếp theo. 

然后 có thể liên kết với sự việc đã xảy ra trong quá khứ, và cũng có thể liên kết với sự việc, hoạt động sẽ phát sinh trong tương lai. Trong khi đó 后来 chỉ có thể dùng để nói về sự việc đã qua.

 

Ví dụ:

  • 我 必 须 去 商 店, 然后 我 可 以 去 学 校。(Wǒ bìxū qù shāngdiàn, ránhòu wǒ kěyǐ qù xuéxiào): Em phải đến cửa hàng, sau đó có thể đi học được. 

  • 去 年 我 在 越 南 学 习 中 文, 然 后 去 中 国 留 学 (Qùnián wǒ zài yuènán xuéxí zhōngwén, ránhòu qù zhōngguó liúxué): Năm ngoái tớ học tiếng Trung ở Việt Nam, sau đó đi Trung Quốc du học

 

Chú ý:

然后 thường kết hợp với 首先.

后来 thường kết hợp với 开始

以后 thường kết hợp với 以前

 

Trên đây là cách sử dụng các trạng ngữ chỉ thời gian以后, 后来 và 然后, hy vọng bạn đã có thể hiểu và giúp ích cho việc học tiếng Trung của mình. 

 

Học tiếng Trung đem đến cho bạn rất nhiều lợi thế. Nếu bạn đang cần đến những khóa học tiếng Trung bài bản, chất lượng hãy đến SOFL để được tư vấn và nhận các Chương trình khuyến mãi GIẢM GIÁ HỌC PHÍ, tặng kèm BỘ TÀI LIỆU HỌC THUẬT bổ ích mà SOFL dành cho bạn nhé.

 

 



Gửi bình luận
Mã chống spamThay mới
 

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đăng ký ngay để trải nghiệm hệ thống học tiếng Trung giao tiếp đã giúp hơn +100.000 học viên thành công trên con đường chinh phục tiếng Trung. Và giờ, đến lượt bạn....