Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!

Ngữ pháp tiếng Trung về Câu chữ 把

Trong ngữ pháp tiếng Trung, câu chữ 把 đóng vai trò quan trọng và được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp. Bài học hôm nay, cùng SOFL học cấu trúc ngữ pháp về câu chữ 把 này nhé.

Video dạy ngữ pháp tiếng Trung về Câu chữ 把

1. Khái niệm câu chữ 把 trong tiếng Trung Quốc

Câu chữ 把  được sử dụng để nhấn mạnh làm nổi bật thành phần tân ngữ để người nghe tập trung vào thành phần tân ngữ được nói đến trong câu. 

Tương tự như tiếng Việt, kết cấu câu chữ 把 là “Lấy cái gì đó để làm gì”. 

>>> Ngữ pháp tiếng Trung về Kiêm ngữ

2. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung về câu chữ 把

  1. Thể khẳng định

Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Trạng ngữ +  Động từ + Thành phần khác câu

Trong đó:

  • Chủ ngữ: Chủ thể của động tác hành vi, gây động tác hành vi

  • Tân ngữ: Phải được xác định cụ thể và là đối tượng bị tác động

  • Trạng ngữ: Có thể là phó từ chỉ sự phủ định, trạng từ chỉ thời gian, phó từ hoặc động từ năng nguyện

  • Thành phần khác: Kết quả xử lý của động tác như thế nào. 

Ví dụ:

  • 我 把 书 放 到 行 李 里 去 了/ Wǒ bǎ shū fàng dào xínglǐ lǐ qùle: Tớ đã bỏ cuốn sách vào hành lý rồi. 

  • 我 把 那 杂 志 给 妈 妈/ Wǒ bǎ nà zázhì gěi māmā: Con đưa cuốn tạp chí này cho mẹ rồi.

 

  1. Thể phủ định

Chủ ngữ + 没 (有) + 把 + Tân ngữ + Trạng ngữ +  Động từ + Thành phần khác câu

Ví dụ: 我 没 把 那 杂 志 给 妈 妈/ Wǒ méi bǎ nà zázhì gěi māmā: Tôi chưa đưa cuốn tạp chí đó cho mẹ. 

Ngoài ra, bạn có thể thêm 不 trước giới từ 把 để biểu thị giả thiết hoặc chủ thể chưa thực sự sẵn sàng thực hiện việc gì đó. 

 

3. Ngữ pháp tiếng Trung về câu chữ 把 bạn cần chú ý

Khi sử dụng câu chữ 把 bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Câu chữ 把 dùng diễn tả, biểu thị sự xử lý. Động từ sử dụng trong câu bắt buộc là động từ mang tân ngữ (động từ cập vật) đồng thời có ý nghĩa chi phối hoặc xử lý.

  • Trong câu chữ 把 tân ngữ là đối tượng đã được xác định có thể đi kèm 那 hoặc 这.  

  • Phó từ phủ định 没 hoặc động từ năng nguyện phải được đặt trước 把. 

  • Câu chữ  把 vừa nêu lên sự xử lý và kết quả của phương thức xử lý. Vậy nên, sau động từ chính trong câu bắt buộc phải có trợ từ động thái 了, tân ngữ, bổ ngữ (ngoại trừ bổ ngữ khả năng) hoặc động từ lặp lại động từ đó. 

 

4. Những trường hợp bắt buộc phải sử dụng câu chữ 把

  • Nếu sau động từ chính đi kèm bổ ngữ kết quả bao gồm 到, 在, 给, 成,作, 为 và tân ngữ. Đồng thời sau 到, 在 thường là tân ngữ xác định nơi chốn. 

  • Nếu sau động từ có bổ ngữ xu hướng kép và có tân ngữ xác định nơi chốn thì chắc chắn bạn phải sử dụng câu chữ  把. 

Ví dụ:

  • 老师把三个学生到家/ Lǎoshī bǎ sān gè xuéshēng dàojiā: Thầy giáo đưa 3 bạn học sinh về nhà. 

 

5. Phân biệt câu chữ 把 và câu bị động

Câu bị động là câu mà chủ ngữ của câu vốn đảm nhận vai trò tân ngữ. Trong câu chữ  把 tân ngữ sau động từ đã được đặt lên trước động từ và sau chữ  把. Vậy nên, khi làm bài tập liên quan bạn cần nhớ chú ý đổi vị trí chủ thể của động tác và tân ngữ cho đúng nhé. 

Trên đây là bài tổng hợp kiến thức của SOFL về câu chữ 把, phần ngữ pháp tiếng Trung rất quan trọng. Điểm ngữ pháp này khá khác tiếng Việt, vậy nên các bạn hãy cố gắng vận dụng và tự đặt các ví dụ để ghi nhớ lâu nhé. Chúc các bạn học tập tốt!


Mừng sinh nhật SOFL 12 tuổi - Giảm 30% học phí
 
Mừng sinh nhật SOFL 12 tuổi - Giảm 30% học phí