Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!
trungtamdaytiengtrung@gmail.com

Cách dùng trợ từ động thái 了 [le] 、着 [zhe]、过 [guò]

Trợ từ động thái trong tiếng Trung rất quan trọng khi bạn học ngữ pháp tiếng Trung. Vậy trợ từ động thái là gì? Hãy cùng SOFL học cách dùng trợ từ động thái 了 [le] 、着 [zhe]、过 [guò] nhé.
Mục Lục

Trợ từ động thái 了

Khi thêm trợ từ động thái " 了" vào sau động từ để biểu thị sự hoàn thành của động tác,hành vi, chỉ xuất hiện ở sau động từ, có thể ở cuối câu, cũng có thể ở giữa câu.

(+)  Động tác hoàn thành:V + 了

VD:

A:你喝吗?

B:喝。

A:他喝吗?

B:他不喝。

A:你喝了吗?

B:喝了。

A:他喝了吗?

B:他没(有)喝。

Khi V+ 了 mang theo tân ngữ thì trước tân ngữ phải có số lượng từ hoặc từ ngữ khác làm định ngữ.

VD:

我买了一本书。
Wǒ mǎi le yī běn shū.
Tôi đã mua một quyển sách.

 他喝了一瓶啤酒。
Tā hē le yī píng píjiǔ.
Anh ấy đã uống một chai rượu.

我吃了一些鱼和牛肉。
Wǒ chī le yīxiē yú hé niúròu.
Tôi đã ăn ít cá và thịt bò.

Khi trước O không có số lượng từ hoặc định ngữ khác, cuối câu phải có trợ từ ngữ khí 了 thì câu mới hoàn chỉnh chức năng của câu này thường là hướng sự chú ý đến thông tin cần truyền đạt.

VD:

我买了书了。(我不买了/ 你不要给我买了。)
Wǒ mǎi le shū le. (wǒ bù mǎi le/ nǐ bù yào géi wǒ mǎi le )
Tôi đã mua sách rồi. (Tôi không mua nữa/ Bạn đừng mua cho tôi)

我们吃了晚饭了。(不吃了/ 你不用给我们做了。)
Wǒmen chī le wǎn fān le. (bù chī le/ nǐ bù yòng gěi women zuò le.)
Chúng tôi ăn cơm tối rồi. (Không ăn nữa/ Bạn không cần nấu cho bọn tôi nữa)

我喝了药了。(不喝了/ 你放心吧。)
Wǒ hē le yào le. (bù hē le/ nǐ fang xīn ba )
Tôi uống thuốc rồi. (Không uống nữa/ Cậu yên tâm đi)

Nếu trước O không có số lượng từ hoặc định ngữ khác, cuối câu không có trợ từ ngữ khí 了 thì cần phải có thêm một động từ hoặc phân câu biểu thị động tác thứ hai xảy ra ngay sau khi kết thúc động tác thứ nhất.

VD:

昨天,我买了书就回学校了。
Zuó tiān, wǒ mǎi le shū jiù huí xué xiào le.
Hôm qua tôi đã mua sách rồi quay về trường.

晚上我们吃了饭就去跳舞。(说话的时间是下午)
Wǎn shàng women chī le fān jiù qù tiāo wǔ. (shuō huà de shíjiān shì xiàwǔ )
Tối qua chúng ăn xong cơm thì đi khiêu vũ. ( Thời gian nói là buổi chiều)

Hình thức phủ định: 没(有) + V (+O), sau động từ không dùng 了.

VD:  

A:你吃了几片药?
Nǐ chī le jǐ piàn yào?
Cậu đã uống mấy viên thuốc rồi?

   B:我没有吃药。
Wǒ méi yǒu chī yào.
Tôi không uống thuốc.

Chú ý: Trong câu liên động, phía sau động từ thứ nhất không có 了.

Không thể nói: 他去了上海参加。

Nên nói: 他去上海参加了。

Không thể nói: 他们坐了飞机去香港。

Nên nói: 他们做飞机去香港了。

Hình thức câu hỏi chính phản: ....了没有? hoặc V + 没 (有) + V

VD:

(1) A:你给妈妈打电话了没有?

                  Nǐ géi māma dǎ diànhuà le méiyǒu?

        Cậu gọi điện cho mẹ chưa?

           B:打了。

Dǎ le.

Gọi rồi.

(2) A:你吃药了没有?

                  Nǐ chī yào le měiyǒu?

        Cậu uống thuốc chưa?

            B:没有吃。

Méi yǒu chī.

Chưa uống.

(3) A:他来了没有?

                  Tā méi le méiyǒu?

        Anh ấy đã đến chưa?

           B:他没来。

  Tā méi lái.

  Anh ấy chưa đến.

(4) A:你看电影了没有?

                  Nǐ kàn diànyǐng le méiyǒu?

        Cậu đã xem phim chưa?

           B:看了。

  Kàn le.

  Xem rồi

 

Trợ từ động thái 着

Động từ kết hợp với trợ từ động thái 着 biểu thị sự tiếp diễn của động tác hoặc trạng thái.

Cấu trúc:

Khẳng định: S + V + 着 + O

Ví dụ:

门开着。    
Mén kāi zhe.
Cửa đang mở.

他们穿着红色的衣服。
Tāmen chuān zhe hóng sè de yìfu.
Bọn họ đang mặc đồ màu đỏ.

她拿着铅笔。
Tā ná zhe qiānbǐ.
Cô ấy đang cầm chiếc bút chì.

Phủ định:   S + 没 (有) + V + 着 (+ O)

(4)门没开着。
Mén méi kāi zhe.
Cửa đang không mở.

(5)他们没穿着红色的衣服。
Tāmen méi chuān zhe hóngsè de yìfu.
Họ không mặc quàn áo màu đỏ.

(6)她 (手里)没拿着铅笔
Tāmen (shǒulǐ) méi ná zhe qiānbǐ.
Trong tay cô ấy không cầm bút chì.

Nghi vấn:  S + V + 着 (+O) + 没有?

(7)门开着没有?
Mén kāi zhe méi yǒu?
Cửa có đang mở không?

(8)他们穿着红色的衣服没有?
Tāmen chuān zhe hóngsè de yìfu méiyǒu?
Bọn họ có đang mặc quần áo màu đỏ không?

(9)她 (手里)拿 着铅笔没有?
Tā (shǒulǐ) ná zhe qiān bǐ méi yǒu?
Trong tay cô ấy có đang cầm bút chì không?

 

>>> Xem thêm : Ngữ pháp tiếng Trung HSK 1

 

V + 着 dùng trước đông từ thứ 2 của câu liên động, dùng để nói rõ trạng thái hoặc phương thứ tiến hành của động từ thứ 2.

VD:

(10)她正在前边站着讲话呢。
Tā zhēngzài qiánbiàn zhàn zhe jiǎng huà ne.
Cô ấy đang đứng phía trước thuyết trình.

(11)她笑着对我说:“欢迎!欢迎!”
Tā xiāo zhe duì wǒ shuō: “Huàn yíng! Huàn yíng!”
Cô ấy cười nói với tôi: “ Chào mừng bạn!”

(12)那里离这儿不远,我们走着去吧。
Nà lǐ lí zhèr bù yuǎn, women zǒu zhe qù ba.
Chỗ đó cách chỗ này không xa, chúng ta đi bộ đi.

V + 着 thường dùng với các từ: 在, 正, 正在。。。呢.

VD:

(13)里边正上着课呢。
Lǐ biàn zhēng shàng zhe kè ne.
Bên trong học.

(14)她来时,我正在躺着看书呢。
Tā lái shí, wǒ zhēng zài tang zhe kàn shū ne.
Khi cô ấy đến, tôi đang nằm đọc sách.

 

Trợ từ động thái 过

“Động từ + trợ từ động thái 过” được dùng để chỉ một trải nghiệm từng có hoặc hành động từng xảy ra trong quá khứ nhưng không kéo dài đến hiện tại. Ví dụ:

Cấu trúc:

Khẳng định : S + V + 过+ O

(1) 他们来过我家。
Tāmen lái guò wǒ jiā.
Bọn họ từng đến nhà tôi.

(2)  我看过那个电影。
Wǒ kàn guò nà gè diǎnyǐng.
Tôi đã từng xem bộ phim đó.

(3) 我去过中国。
Wǒ qù guò zhōngguó.
Tôi đã từng đi Trung Quốc.

Phủ định: S + 没(有) + V + 过 + O

(4)他们没(有) 来过我家。
Tāmen méi(yǒu) lái guò wǒ jiā.
Bọn họ chưa từng đến nhà tôi.

(5)我没(有) 看 过那个电影。
Wǒ méi yǒu kàn guò nà gè diǎnyǐng.
Tôi chưa từng xem bộ phim đó.

(6)我没(有) 去 过中国。
Wǒ méi yǒu qù guò zhōngguó.
Tôi chưa từng đi Trung Quốc.

Nghi vấn: S + V + 过 + O + 没有

(7)他们来过你家没有?
Tāmen lái guò nǐ jiā méiyǒu?
Bọn họ từng đến nhà cậu chưa?

(8)你看过那个电影没有?
Nǐ kàn guò nà gè diǎn yǐng méiyǒu?
Cậu đã từng xem bộ phim đó chưa?

(9)你去过中国没有?
Nǐ qù guò zhōngguó méiyǒu?
Cậu từng đi Trung Quốc chưa?

 
 
 

 

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đăng ký ngay để trải nghiệm hệ thống học tiếng Trung giao tiếp đã giúp hơn +100.000 học viên thành công trên con đường chinh phục tiếng Trung. Và giờ, đến lượt bạn....