Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!

Ngữ pháp tiếng Trung: Cách phân biệt 不(bù) và 没 (méi)

不(bù) và 没 (méi) là những phó từ đồng nghĩa tuy nhiên cách sử dụng rất khác nhau. Bài học ngữ pháp tiếng Trung hôm nay cùng SOFL tìm hiểu 2 phó từ thông dụng này để sử dụng cho hiệu quả nhé.

ngữ pháp tiếng trung

>>> Ngữ pháp tiếng Trung: Phân biệt 本来 (běnlái) và 原来 (yuánlái)

Ngữ pháp tiếng Trung về phó từ 不(bù)

不(bù) là phó từ dùng để phủ định các sự việc liên quan đến hiện tại, tương lai và những sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

  • 我 明 天 不 去 上 班/ Wǒ míngtiān bù qù shàngbān: Ngày mai tôi sẽ không đi làm (Phủ định ở tương lai)

  • 今 天 天 气 不 冷/ Jīntiān tiānqì bù lěng: Hôm nay thời tiết không lạnh (Phủ định về sự thật hiển nhiên)

  • 不(bù) dùng được trong các câu biểu thị nội dung cầu khiến

Ví dụ:

  • 我 不 想 你 去 旅 行/ Wǒ bùxiǎng nǐ qù lǚxíng: Tôi không muốn bạn đi du lịch

  • 不 要 胡 说/ Bùyào húshuō: Đừng có nói dối!

 

Ngữ pháp tiếng Trung về phó từ 没 (méi)

没 (méi) là phó từ thường được dùng để mô tả ý kiến mang tính khách quan, phủ định trạng thái và hành động đang phát sinh hoặc chưa hình thành. Vậy nên 没 (méi) chỉ dùng phủ định hành động xảy ra quá khứ và hiện tại. 

Ví dụ:

  • 我 昨 天 没 上 班/ Wǒ zuótiān méi shàngbān: Hôm qua tôi không đi làm

没 (méi) dùng phủ định cho "有". Sau 没有/ Méiyǒu là động từ hoặc danh từ. 

Ví dụ:

  • 她 没 有 钱/ Tā méiyǒu qián: Cô ấy chưa có tiền

  • 他 还 没 有 车/ Tā hái méiyǒu chē: Anh ấy chưa có xe

Ngoài ra, 没 (méi) còn dùng để phủ định bổ ngữ kết quả

Ví dụ:

  • 我 没 看 完 书/Wǒ méi kàn wán shū: Tôi chưa đọc sách xong

 

Bảng phân biệt sự khác nhau giữa phó từ 不(bù) và 没 (méi)

Sự khác nhau giữa 不(bù) và 没 (méi)

  • 不(bù) dùng phủ định quá khứ, hiện tại và tương lai

  • 不(bù) có thể dùng được với động từ năng nguyện

  • 不(bù) dùng trong các câu cầu khiến, mệnh lệnh

  • Sau 不(bù) là tính từ

  • 没 (méi) phủ định cho các sự việc trong quá khứ và hiện tại

  • 没 (méi) không dùng được với động từ năng nguyện

  • 没 (méi) dùng phủ định bổ ngữ kết quả.

  • 没 (méi) dùng phủ định của 有 (yǒu)

  • Sau 没有 là danh từ hoặc động từ

Trung tâm tiếng Trung SOFL liên tục khai giảng các khóa học tiếng Trung với đội ngũ giảng giảng viên giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết. Và đừng quên SOFL luôn có CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI nhằm tạo điều kiện học tập tốt nhất cho các bạn học viên tham gia lớp học. Chúc bạn học tốt tiếng Trung! 


Ưu đãi cuối tháng - Giảm 50% học phí
 
Ưu đãi cuối tháng - Giảm 50% học phí