Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!
trungtamdaytiengtrung@gmail.com

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung về Liên từ

Việc nắm rõ cách sử dụng liên từ giúp chúng ta giao tiếp tiếng Trung tự tin hơn, các câu các ý trong đoạn văn được liên kết mạch lạc và mượt mà. Hãy cùng SOFL ôn tập ngữ pháp tiếng Trung về Liên Từ ngay nhé.
Mục Lục

ngữ pháp tiếng trung

1. Liên từ trong tiếng Trung là gì?

Liên từ là từ loại được sử dụng phổ biến trong tiếng Trung để thể hiện quan hệ giữa các câu, các thành phần câu trong đoạn văn. Chúng được dùng để kết nối các từ, cụm từ hoặc các nhóm từ với nhau.

Về bản chất liên từ không có nghĩa và không thể đứng riêng lẻ độc lập được trong câu. Liên từ có thể kết hợp liên từ khác hoặc phó từ để bổ nghĩa cho câu.

Về vị trí, liên từ trong tiếng Trung có thể đứng cuối câu trước hoặc phía trước câu sau. 

>>> Ngữ pháp tiếng Trung về câu kiêm ngữ

2. Phân loại liên từ trong tiếng Trung

Trong ngữ pháp tiếng Trung, liên từ có thể được chia thành 2 loại

a) Liên từ chỉ kết nối được các từ ngữ

Ví dụ: 和/ hé; 同/ tóng; 跟/ gēn; 与/ yǔ; 而/ér; 并/ bìng; 及/ jí; 以 及/ yǐjí; 连 同/ liántóng …

b) Liên từ dùng để kết nối các phân câu, câu và đoạn

Ví dụ: 但是/ dànshì; 于是/ yúshì; 因此/ yīncǐ; 总之/ zǒngzhī; 从此/ cóngcǐ… 

Chúng ta có thể dựa theo quan hệ liên kết các thành phần để chia thành các dạng liên từ khác nhau, dưới đây là một số dạng liên từ thường gặp:

- Liên từ ngang hàng: Mối quan hệ kết nối ngang hàng

+ 又/ yòu..., 又/ yòu....: Vừa… lại: 

小 林又 聪 明, 又 努力/ Xiǎolín yòu cōngmíng, yòu nǔlì: Tiểu Lâm vừa thông minh còn chăm chỉ

+ 有 时/ yǒushí..., 有 时/ yǒushí: Có khi…, có khi… 

 空 闲 时 间 有 时 我 喜 欢 听 音 乐, 有 时 我 喜 欢 看 电 影/ Kòngxián shíjiān yǒushí wǒ xǐhuān tīng yīnyuè, yǒushí wǒ xǐhuān kàn diànyǐng: Thời gian rảnh rỗi, có khi tớ thích nghe nhạc, có khi thích xem phim.  

- Liên từ chính phụ: Mối quan hệ chủ yếu và mối quan hệ lệ thuộc

+  或者/ huòzhě..., 或者/ huòzhě: Hoặc là… hoặc là

或 者 学 韩 语 或 者 学 英 语/ Huòzhě xué hányǔ huòzhě xué yīngyǔ: Hoặc là học tiếng Hàn hoặc là học tiếng Anh

+ 不是/ bùshì.., 就是/ jiùshì: Không phải… thì là

这 件 事 不 是 你 做 的, 就 是 他 做 的/ Zhè jiàn shì bùshì nǐ zuò de, jiùshì tā zuò de: Chuyện này không phải cậu làm thì là anh ấy làm. 

- Liên từ quan hệ tăng tiến

+ 不 但/ bùdàn..., 而 且/ érqiě: Không những… mà còn

 

3. Tổng hợp các liên từ trong tiếng Trung không thể không biết

Dưới đây là những liên từ bạn cần biết để sử dụng linh hoạt khi giao tiếp tiếng Trung. 

1. 和 /hé/ Và, với

Dùng để nối giữa hai danh từ , nối giữa 2 chủ ngữ, nối 2 động từ đơn, không dùng để nối giữa 2 vế câu.

VD:  我和你 /wǒ hé nǐ/: Tôi và bạn

2. 因为。。。所以。。。/yīnwèi...suǒyǐ/ Bởi vì ... cho nên 

Dùng để nối hai mệnh đề có quan hệ nhân quả, trong đó mệnh đề thứ nhất diễn tả nguyên nhân còn mệnh đề thứ hai diễn tả kết quả. 因为 và 所以 có thể dùng riêng lẻ.

VD: 

因为她生病了,所以没去学校。
Yīnwèi tā shēngbìng le, suǒyǐ méi qù xuéxiào.

Bởi vì cô ấy bị ốm nên không đến trường.

他因为要去中国工作,所以学习汉语。
Tā yīnwèi yào qù zhōngguó gōngzuò, suǒyǐ xuéxí hànyǔ.

Bởi vì anh ấy phải đến Trung Quốc làm việc nên mới học tiếng Trung.

因为下雨,下午我们不去公园了。
Yīnwèi xià yǔ, xiàwǔ wǒmen bù qù gōngyuán le.
Bởi vì trời mưa nên buổi chiều chúng ta không đến công viên nữa.

我觉得很寂寞,所以常常想家。
Wǒ juédé hěn jìmò, suǒyǐ chángcháng xiǎng jiā.
Tôi cảm thấy rất cô đơn nên thường xuyên nhớ nhà.

 

3. 虽然... , 但是... /suīrán ...dànshì/ Mặc dù ... nhưng...

Dùng để nói hai phân câu biểu thị quan hệ chuyển hướng. Trước tiên khẳng định và thừa nhận sự thật trong phân câu sau 虽然, sau đó nhấn mạnh nội dung ở phân câu sau 但是. 但是 có thể dùng riêng lẻ. 

VD: 

虽然外面很冷,但是房间里很热。
Suīrán wàimiàn hěn lěng, dànshì fángjiān lǐ hěn rè.     
Mặc dù bên ngoài rất lạnh nhưng trong phòng lại rất nóng.

他虽然学的时间不长,但是说得很不错。
Tā suīrán xué de shíjiān bù cháng, dànshì shuō dé hěn bùcuò.
Mặc dù thời gian học của anh ấy không lâu nhưng nói rất tốt.

我也想家,但是我不感到寂寞。
Wǒ yě xiǎng jiā, dànshì wǒ bù gǎndào jìmò.
Tôi cũng nhớ nhà, nhưng tôi không cảm thấy cô đơn.

4. 要是 … (的话), 就… /Yàoshi… (dehuà), jiù.../ Nếu như … thì (nói)

    如果... (的话), 就...  /Rúguǒ...(dehuà), jiù.../ Nếu như … thì (viết)

Dùng để nối câu phức, biểu thị quan hệ giả thiết, kết quả. 

VD: 

要是你来,就给我打个电话。
Yàoshi nǐ lái, jiù gěi wǒ dǎ gè diànhuà.
Nếu bạn đến thì gọi điện thoại cho tôi.

要是你去,我就去。
Yàoshi nǐ qù, wǒ jiù qù.
Nếu bạn đến thì tôi cũng đến.

5. 不但 ... 而且 … /Bùdàn... érqiě.../ Không những... mà còn...

Dùng để liên kết câu phức, biểu đạt ý nghĩa tăng tiến dần. Khi hai phân câu đều thuộc một chủ ngữ, 不但 phải đặt sau chủ ngữ của câu thứ nhất. Khi chủ ngữ của hai phân câu không giống nhau, 不但 phải đặt trước chủ ngữ của phân câu thứ nhất.

VD: 

他不但会说英语,而且还会说法语.
Tā bùdàn huì shuō yīngyǔ, érqiě hái huì shuō fǎyǔ.
Anh ấy không những biết nói tiếng Anh mà còn biết nói tiếng Pháp.

不但她会说汉语,而且她妹妹也会说汉语。
Bùdàn tā huì shuō hànyǔ, érqiě tā mèimei yě huì shuō hànyǔ.
Không những cô ấy biết nói tiếng Trung mà em gái cô ấy biết nói tiếng Trung. 

 

 

6. 还是 và 或者 

Đều dùng để diễn tả sự lựa chọn.

  • 还是 /háishi/ Hay là

Dùng trong câu hỏi hoặc câu có hình thức nghi vấn.

VD:

你喜欢茶还是咖啡?
Nǐ xǐhuān chá háishì kāfēi?
Bạn thích trà hay là cà phê?

我不知道他今年 40 还是 50 岁。
Wǒ bù zhīdào tā jīnnián 40 háishì 50 suì.
Tôi không biết ông ấy năm nay 40 hay là 50 tuổi.

  • 或者 /huòzhě/ Hoặc

Dùng trong câu trần thuật. 

VD: 

晚上我常常听音乐或者看电视。 
Wǎnshàng wǒ chángcháng tīng yīnyuè huòzhě kàn diànshì.
Buổi tối tôi thường nghe nhạc hoặc xem ti vi.

 

7. 只要…, (S) 就…  /zhǐ yào… jiù/ Chỉ cần... thì

Sau vế 只要 là điều kiện đủ, và sau 就 là kết quả rút ra được từ điều kiện đó.

VD:

只要努力,就一定能学好。
Zhǐ yào nǔ lì ,jiù yī dìng néng xué hǎo
Chỉ cần nỗ lực, thì nhất định sẽ học tốt được.

只要你愿意跟父母沟通,就一定能解决问题。
Zhǐ yào nǐ yuàn yì gēn fù mǔ gōu tōng ,jiù yī dìng néng jiě jué wèn tí
Chỉ cần cậu chịu nói chuyện rõ với bố mẹ, thì chắc chắn sẽ giải quyết được vấn đề.

 

8. 只有… 才 /zhǐ yǒu … cái/ Chỉ có...mới

Sau 只有 là điều kiện cần, và sau 才 là kết quả dẫn ra từ điều kiện đó.

只有努力学习才能取得好成绩。
Zhǐ yǒu nǔ lì xué xí cái néng qǔ dé hǎo chéng jì.
Chỉ có nỗ lực học tập mới có thể đạt kết quả tốt.

学习外语,只有坚持练习才能学好。
Xué xí wài yǔ ,zhǐ yǒu jiān chí liàn xí cái néng xué hǎo
Học ngoại ngữ, chỉ có kiên trì luyện tập mới có thể học giỏi.

 

9.  除了…(以外),都/还/也…

  • Với trường hợp A không thuộc B:

除了A以外, B都…  (chúle A yǐwài,  B dōu…)

Ngoài/trừ A ra, B đều….  

VD:

除了游泳以外,什么运动我都会。
Chúle yóuyǒng yǐwài, shénme yùn dōng wǒ dōu huì.
Ngoại trừ bơi lội ra, môn thể thao nào mình cũng biết.

除了包子,我什么都喜欢吃。
Chúle bāozi, wǒ shénme dōu xǐhuan chī.
Ngoại trừ bánh bao ra thì cái gì tôi cũng thích ăn.

  • Với trường hợp A thuộc B:

除了 A (以外),…还/也 B  (chúle A (yǐwài), ... hái/ yě B)  

Ngoài A ra, vẫn/ còn B….

VD:

除了汉语以外,我也会说英语,日语。
Chúle hànyǔ yǐwài, wǒ yě huì shuō yīngyǔ, rìyǔ.
Ngoài tiếng Trung, tôi còn biết nói thêm tiếng Anh và tiếng Nhật.

除了学习,我还在一个饭馆洗碗。
Chúle xuéxí, wǒ hái zài yī gè fānguǎn xǐwǎn.
Ngoài học ra tôi còn rửa bát ở một quán ăn.

 

10. 先 V,再/又 V,然后 V : Đầu tiên...rồi...sau đó...

Diễn tả thứ tự thực hiện các hành động.

VD: 

你先吃饭,再去商店买点儿水果,然后回家做作业。
Nǐ xiān chīfān, zài qù shàng diàn mǎi diǎnr shuǐguǒ, ránhòu huíjià zuò zuòyè.
Con ăn cơm trước rồi đến cửa hàng mua chút hoa quả, sau đó về nhà làm bài tập.

 

11. 越 A越 B : Càng A càng B

B thay đổi theo sự thay đổi của A.

VD:

那辆车越跑越快。
Nà liàng chē yuè pǎo yuè kuài.
Chiếc xe đó càng chạy càng nhanh.

山太高了,我越爬越累。
Shān tài gāo le, wǒ yuè pá yuè lèi.
Núi cao quá, tôi càng leo càng mệt.

 

12. 又 Adj 又 Adj : Vừa... vừa...

Diễn tả hai đặc điểm, trạng thái cùng tồn tại ra ở một chủ từ.

VD: 

我的妹妹又聪明又可爱。
Wǒ de mèimei yòu cōngmíng yòu kě āi.
Em gái tôi vừa thông minh vừa đáng yêu.

今天的作业又多又难。
Jīntiān de zuòyè yòu duō yòu nán.
Bài tập hôm nay vừa nhiều vừa khó.

 

13. 一边 V一边 V : Vừa ... vừa...

Diễn tả hai động tác được thực hiện cùng lúc.

VD:

我女朋友一边说一边笑。
Wǒ nǚ péngyòu yībiàn shuō yībiàn xiāo.
Bạn gái tôi vừa nói vừa cười.

 

我们边爬山边聊天,一点儿也不累。
Wǒmen biàn páshān biàn liáotian, yīdiǎnr yě bù lèi.
Chúng tôi vừa leo núi vừa chút chuyện nên không mệt chút nào.

 

Kho ngữ pháp tiếng Trung của SOFL còn rất nhiều chủ đề bạn cần nắm chắc. Hãy cùng SOFL học ngữ pháp tiếng Trung mỗi ngày để kỹ năng giao tiếp của bạn dần được cải thiện nhé.

 

 

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Đăng ký ngay để trải nghiệm hệ thống học tiếng Trung giao tiếp đã giúp hơn +100.000 học viên thành công trên con đường chinh phục tiếng Trung. Và giờ, đến lượt bạn....