Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!
Tư vấn lộ trình miễn phí

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung về Liên từ

Việc nắm rõ cách sử dụng liên từ giúp chúng ta giao tiếp tiếng Trung tự tin hơn, các câu các ý trong đoạn văn được liên kết mạch lạc và mượt mà. Hãy cùng SOFL ôn tập ngữ pháp tiếng Trung về Liên Từ ngay nhé.

ngữ pháp tiếng trung

1. Liên từ trong tiếng Trung là gì?

Liên từ là từ loại được sử dụng phổ biến trong tiếng Trung để thể hiện quan hệ giữa các câu, các thành phần câu trong đoạn văn. Chúng được dùng để kết nối các từ, cụm từ hoặc các nhóm từ với nhau.

Về bản chất liên từ không có nghĩa và không thể đứng riêng lẻ độc lập được trong câu. Liên từ có thể kết hợp liên từ khác hoặc phó từ để bổ nghĩa cho câu.

Về vị trí, liên từ trong tiếng Trung có thể đứng cuối câu trước hoặc phía trước câu sau. 

>>> Ngữ pháp tiếng Trung về câu kiêm ngữ

2. Phân loại liên từ trong tiếng Trung

Trong ngữ pháp tiếng Trung, liên từ có thể được chia thành 2 loại

a) Liên từ chỉ kết nối được các từ ngữ

Ví dụ: 和/ hé; 同/ tóng; 跟/ gēn; 与/ yǔ; 而/ér; 并/ bìng; 及/ jí; 以 及/ yǐjí; 连 同/ liántóng …

b) Liên từ dùng để kết nối các phân câu, câu và đoạn

Ví dụ: 但是/ dànshì; 于是/ yúshì; 因此/ yīncǐ; 总之/ zǒngzhī; 从此/ cóngcǐ… 

Chúng ta có thể dựa theo quan hệ liên kết các thành phần để chia thành các dạng liên từ khác nhau, dưới đây là một số dạng liên từ thường gặp:

- Liên từ ngang hàng: Mối quan hệ kết nối ngang hàng

+ 又/ yòu..., 又/ yòu....: Vừa… lại: 

小 林又 聪 明, 又 努力/ Xiǎolín yòu cōngmíng, yòu nǔlì: Tiểu Lâm vừa thông minh còn chăm chỉ

+ 有 时/ yǒushí..., 有 时/ yǒushí: Có khi…, có khi… 

 空 闲 时 间 有 时 我 喜 欢 听 音 乐, 有 时 我 喜 欢 看 电 影/ Kòngxián shíjiān yǒushí wǒ xǐhuān tīng yīnyuè, yǒushí wǒ xǐhuān kàn diànyǐng: Thời gian rảnh rỗi, có khi tớ thích nghe nhạc, có khi thích xem phim.  

- Liên từ chính phụ: Mối quan hệ chủ yếu và mối quan hệ lệ thuộc

+  或者/ huòzhě..., 或者/ huòzhě: Hoặc là… hoặc là

或 者 学 韩 语 或 者 学 英 语/ Huòzhě xué hányǔ huòzhě xué yīngyǔ: Hoặc là học tiếng Hàn hoặc là học tiếng Anh

+ 不是/ bùshì.., 就是/ jiùshì: Không phải… thì là

这 件 事 不 是 你 做 的, 就 是 他 做 的/ Zhè jiàn shì bùshì nǐ zuò de, jiùshì tā zuò de: Chuyện này không phải cậu làm thì là anh ấy làm. 

- Liên từ quan hệ tăng tiến

+ 不 但/ bùdàn..., 而 且/ érqiě: Không những… mà còn

 

3. Tổng hợp các liên từ trong tiếng Trung không thể không biết

Dưới đây là những liên từ bạn cần biết để sử dụng linh hoạt khi giao tiếp tiếng Trung. 

a) 何况 (Hékuàng): Huống hồ, hơn nữa

  • Dùng để biểu thị ý nghĩa tăng thêm một bước

  • Bổ sung thêm lý do để tăng độ uy tín, sức thuyết phục

  • Cấu trúc: 何 况 + cụm danh từ/ cụm động từ

Ví dụ: 学习汉语很困难, 更 何 况 写 汉 字: Học tiếng Trung rất khó, hơn nữa viết chữ Hán còn khó hơn. 

 

b) 况且 (Kuàngqiě): Huống hồ, hơn nữa

  • Dùng để biểu thị thêm lý do

  • Cấu trúc: 况且 + 又/ 也/ 还

Ví dụ: 我 的 钱 包 被 偷了, 况 且 钱 包 里 还 有 护 照: Ví của tôi đã bị mất, hơn nữa trong đó còn có hộ chiếu. 

 

c)  要不 (Yào bù): Nếu không, nếu không thì

  • Dùng để biểu thị nếu không làm thế này thì sẽ có kết quả… 

  • Hoặc biểu thị lựa chọn “hoặc là”; “hay là” tương đương 要么. 

  • Cấu trúc: … + 要不 + câu 

Ví dụ: 吃 饺 子太 麻 烦 了, 要 不 吃 饭 吧: Ăn sủi cảo rắc rối quá, hay là ăn cơm đi. 

 

d) 宁愿 (Nìngyuàn): Thà rằng, thà, chẳng thà 

  • Đưa ra sự lựa chọn trong 2 tình huống

  • Cấu trúc: 宁 愿+ … , 也 要/ 也 得... 

  • Hoặc cấu trúc: 宁愿+ … , 也不/ 快不

Ví dụ: 他 宁 可 挨 饿 也 不 接 受 施 舍: Anh ấy thà rằng bị đói chứ không chịu nhận bố thí. 

 

e) 就 (Jiù): Dù, dù có

  • Cấu trúc: 就..., 也... 

Ví dụ: 就下 雨了 我 也 去 商 店 买 东西: Dù trời mưa tớ cũng đi cửa hàng mua đồ. 

 

f) 以致 (Yǐzhì): Khiến cho, dẫn đến

  • Dùng biểu thị nguyên nhân ở phân câu trên dẫn đến kết quả xấu

  • Cấu trúc: ….,+ 以 致 + …

Kho ngữ pháp tiếng Trung của SOFL còn rất nhiều chủ đề bạn cần nắm chắc. Hãy cùng SOFL học ngữ pháp tiếng Trung mỗi ngày để kỹ năng giao tiếp của bạn dần được cải thiện nhé.

 

ĐĂNG KÝ NGAY - GIẢM 30% HỌC PHÍ LIỀN TAY
 
ƯU ĐÃI THÁNG 10 - GIẢM 30% HỌC PHÍ CHO CÁC BẠN HỌC VIÊN