Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Website chỉ làm việc khi bạn bật nó trở lại.
Để tham khảo cách bật JavaScript, hãy click chuột vào đây!

Tổng quan ngữ pháp tiếng Trung về Câu phức

Tổng quan ngữ pháp tiếng Trung về Câu phức bạn cần nhớ. Cùng SOFL bỏ sung kiến thức tiếng Trung về câu phức mục đích, câu phức điều kiên, vô điều kiện và câu phức nhân quả nhé.

ngữ pháp tiếng trung

 

1. Câu phức mục đích

Câu phức mục đích là câu phức trong đó một phân vế dùng để biểu thị phương thức, biện pháp đồng thời phân vế còn lại biểu thị mục đích. 

Trong câu phức mục đích thường dùng các liên từ nối như sau: 

  • 为 了/ Wèile/: để

  •  以 便 /yǐbiàn/: để, để cho

  • 以 免 /yǐmiǎn/: để khỏi, để tránh

  • 免 得 /miǎndé/: để tránh, đỡ phải

  • 省 得 /shěngdé/: khỏi, tránh khỏi

Ví dụ:

为了高分,每天 你 必 须 努 力 学 习/ Wèile gāo fēn, měitiān nǐ bìxū nǔlì xuéxí: Để đạt điểm số cao, mỗi ngày bạn phải chăm chỉ học tập. 

>>> Ngữ pháp tiếng Trung về liên từ

>>> Ngữ pháp tiếng Trung về phó từ

>>> Ngữ pháp tiếng Trung về thán từ

2. Câu phức điều kiện

Câu phức điều kiện là câu phức có một phân vế dùng để đưa ra điều kiện và phân câu còn lại chỉ ra kết quả. 

Các liên từ nối thường sử dụng trong câu phức có điều kiện là:

  •  只 要... 就...: Chỉ cần… thì…

  •  只有 (除非)... 才... Chỉ có (trừ phi)… mới

Ví dụ: 

只 要 努 力 学 习, 就 会 学 好 中 文/ Zhǐyào nǔlì xuéxí, jiù huì xuéhǎo zhōngwén: Chỉ cần nỗ lực học tập, bạn sẽ học tốt tiếng Trung

 

3. Câu phức vô điều kiện

Câu phức vô điều kiện là câu phức có phân câu trước loại trừ tất cả các điều kiện, phân câu sau dùng để chỉ rõ kết quả giống nhau đề xảy ra với bất cứ điều kiện nào. 

Câu phức vô điều kiện thường sử dụng các từ nối như sau:

  • 无 论: /Wúlùn/: Bất kể, bất luận

  • 不 论: / Bùlùn/: Bất kể, bất luận

  • 不 管: /Bùguǎn/: Dù cho, bất luận, chẳng kể

  • 任 凭: /Rènpíng/: Bất kỳ

  • 就: /Jiù/: Thì, liền

  • 还: /Hái/: Còn

  • 也: /Yě/:  Cũng

Ví dụ:

无 论 怎 样, 我 一定 要来 /Wúlùn zěnyàng, wǒ yīdìng yào lái/: Bất luận điều gì như thế nào, tôi nhất định sẽ đến. 

只 要 不 停 的 努 力 就 一 定 得 到目的/ Zhǐyào bù tíng de nǔlì jiù yīdìng dédào mùdì: Chỉ cần bạn tiếp tục chăm chỉ nhất định sẽ đạt được mục đích 

 

4. Câu phức nhân quả

Câu phức nhân quả là câu phức có phân vế câu trước biểu thị rõ nguyên nhân, lý do đồng thời phân câu sau biểu thị sự suy đoán hoặc kết quả. 

Các liên từ nối thường sử dụng trong câu:

  • 因 为 (由于)... 所 以: Bởi vì… lý do

  • 之 所 以... 是 因 为... : Sở dĩ… là bởi vì…

  • 既 然  (既)... 就 (便, 则, 那么...): Đã, phàm (thì)…. thì, thế thì, như thế

Ví dụ:

既 然 他 不 愿 意 去, 就 别 让 他 去/ Jìrán tā bù yuànyì qù, jiù bié ràng tā qù: Nếu anh ấy không muốn đi thì đừng bắt anh ấy đi. 

 Trên đây là nội dung ngữ pháp tiếng Trung cơ bản về câu phức. Hy vọng bài viết giúp bạn hiểu hơn về mảng ngữ pháp này. Hãy nắm chắc để sử dụng linh hoạt hơn khi giao tiếp tiếng Trung nhé. Chúc bạn thành công! 

 

 


Trợ giá mùa dịch - Giảm sâu 65% học phí
 
NHẬN NGAY KHUYẾN MẠI CỰC LỚN
(Đăng ký thông tin vào form bên dưới)